VinaOnline.net

Sử dụng Unikey – Tiện ích và hiệu quả nhất trong các phần mền gõ tiếng Việt

Sử dụng Unikey là công việc hàng ngày đối với các bạn sử dụng tiếng Việt. Tuy nhiên, một số bạn chưa sử dụng hết các tùy chọn của Unikey. Để sử dụng Unikey tiện ích và hiệu quả nhất, Vinaonline.net giới thiệu bạn cách sử dụng Unikey.

I. Tải và sử dụng Unikey

Để sử dụng Unikey, bạn vào website https://unikey.org, mục Download. Tại đây có hai phiên bản 32 bit và 64 bit, bạn chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành đang sử dụng.

Bạn giải nén tập tin unikey43RC4-180714-win64.zip vừa được tải về sẽ được thư mục unikey43RC4-180714-win64 chứa hai tập tin keymap.txtUniKeyNT.exe, bạn mở tập tin UniKeyNT.exe sẽ gõ được tiếng Việt ngay nếu bạn gõ kiểu Telex.

II. Sử dụng Unikey – Các tùy chọn

Trước hết bạn mở hộp thoại Unikey bằng cách nhấp hai lần liên tiếp vào biểu tượng V (Unikey), khi xuất hiện hộp thoại bạn chọn nút Mở rộng (nút này được thay thế nút Thu nhỏ) sẽ được hộp thoại mở rộng như bên dưới.

Sử dụng Unikey : Hộp thoại mở rộng

Sử dụng Unikey – Hộp thoại mở rộng

Tiếp theo vinaonline.net hướng dẫn bạn chi tiết từng khu vực được đánh dấu:

1. Bảng mã

Trong danh mục này có nhiều bảng mã, nhưng thông thường chỉ sử dụng 3 bảng mã thông dụng:

Unicode

Đây là bảng mã thông dụng nhất khi chúng ta thực hiện những font chữ truyền thông qua mạng như nội dung trang web, chat qua mạng,… Ngoài ra, bảng mã này bắt buộc trong các văn bản hành chính của Việt Nam vì vậy dù muốn hay không thì bạn phải lưu ý đển bảng mã này.

Các font chữ tương ứng với bảng mã này không có quy luật nhận biết, chỉ thuộc lòng một số font và các font mà bạn chưa biết thì cứ thử mà thôi, đó là các font: Time New Roman (font này cũng bắt buộc sử dụng trong các văn bản hành chính), Arial, Tohama, MS San Serif, …

ABC

Trước khi có quy đinh cặp đôi (bảng mã Unicode và font Time New Roman) thì bảng mã này (ABC hay có tên gọi khác Tiêu chuẩn Việt Nam) cũng đã bắt buộc sử dụng trong các văn bản hành chính trong một thời gian nhưng sau đó không còn sử dụng nữa.

Ưu điểm: Văn bản (chữ) đẹp, chiếm dung lượng trên bộ nhớ (đĩa) ít hơn những bảng mã khác.

Khuyết điểm: Rất khó sử dụng vì chữ thường và chữ HOA phải sử dụng các font khác nhau, ví dụ: .vnTime (viết chữ thường), .vnTimeH (viết chữ HOA)…

Các font chữ kèm theo bảng mã này có dấu hiệu nhận biết: .vn<Tên> dùng cho chữ thường. Ví dụ: .vnTime; .vn<Tên>H dùng cho chữ HOA. Ví dụ: .vnTimeH.

VNI Windows

Bảng mã này chỉ còn là ký ức, dành cho những người có thói quen bảo vệ “cái đã biết”, vào thập niên 199x khi sử dụng Word 5.0, Excel 4.0 … bảng mã này là hoàng kim vì những đàn em “ABC”, “Unicode” chưa ra đời. Tuy nhiên, khi sử dụng Office 2003 trở về trước thì bảng mã này tỏ ra hữu ích, thực hiện kiểu chữ nghệ thuật (Word Art) sẽ cho ra tiếng Việt, những bảng mã khác thì bị mã hóa.

Các font chữ kèm theo bảng mã này có dấu hiệu nhận biết: VNI-<Tên>s. Ví dụ: VNI-Times, VNI-Books,…

Bảng tóm tắt font chữ tương ứng với bảng mã

BẢNG MÃ FONT CHỮ
Unicode Time New Roman, Arial, Tohama, MS San Serif,…
ABC vn<Tên> (.vnTime) hoặc .vn<Tên>H (.vnTimeH)
VNI VNI-<Tên>s (VNI-Times, VNI-Books)

Chú ý:

Bảng mã VNI Windows hay ngắn gọn VNI không liên quan gì đến kiểu gõ VNI (tình cờ trùng tên thôi).

– Bạn có thể tham khảo tên font chữ tương ứng với từng bảng mã tại trang web danh mục font.

2. Kiểu gõ tiếng Việt

Có một số kiểu gõ nhưng thông thường chỉ có hai kiểu gõ được sử dụng, mình sẽ nêu cách gõ của từng kiểu:

Kiểu gõ Telex

Kiểu gõ này dùng một số ký tự để tạo dấu;

s (sắc), f (huyền), r (hỏi), x (ngã), j (nặng).

oo (ô), ow (ơ), uw hoặc w (ư), aw (ă), aa (â), dd (đ).

Ví dụ: Để gõ được chữ “Trường huấn luyện”

Trwowfng huaans luyeejn

Kiểu gõ VNI

Kiểu này dùng số để tạo dấu:

1 (sắc), 2 (huyền), 3 (hỏi), 4 (ngã), 5 (nặng).

o6 (ô), o7 (ơ), u7 (ư), a8 (ă), a6 (â), d9 (đ).

Ví dụ: Để gõ được chữ “Trường huấn luyện”

Tru7o72ng hua61n luye65n

Phân tích hai kiểu gõ

– Kiểu gõ Telex khó nhớ nếu bạn mới tập nhưng khi quen thì sẽ nhanh hơn gõ VNI. Ví dụ: Nếu bạn muốn được chữ ô, â thì bạn vừa gõ o hay a bạn chỉ gõ thêm một lần nữa tại phím vừa gõ, còn kiểu VNI bạn phải di chuyển đến phím khác (phím số 6) để gõ tiếp mới tạo được ô hay â.

– Kiểu gõ VNI thích hợp cho những người soạn thảo văn bản vừa tiếng Việt vừa tiếng Anh vì khi bạn gõ hai ký tự cùng một phím sẽ ra chữ có dấu (tiếng Việt) trong khi bạn muốn hiển thị tiếng Anh. Ví dụ: moon (mặt trăng) sẽ thành môn.

3. Phím chuyển trong Unikey

Trong quá trình sử dụng Unikey, bạn có thể tắt (khóa chế độ gõ tiếng Việt, chuyển sang tiếng Anh) để gõ một vài từ tiếng Anh chẳng hạn, chứ không cần thoát (tắt) hẳn vì khi đó bạn sẽ tốn thời gian tìm đến tập tin Unikey.exe kích hoạt lại.

Unikey hỗ trợ bạn 2 cách tắt tiếng Việt đó là:

Cách 1: Nhấp chuột trực tiếp vào biểu tượng Unikey (V) dưới thanh tác vụ (Task bar) tại góc dưới phải màn hình.

Cách 2: Dùng tổ hợp phím CTRL+SHIFT hoặc ALT+Z.

Khi bạn tắt, biểu tượng Unikey chữ E và khi bạn thực hiện một lần nữa sẽ trở về enable chữ V, cứ xoay vòng như thế.

Củng cố kiến thức

1. Để khai thác tính năng Unikey, bạn vào địa chỉ nào sau đây để download:

A. https://www.Unikey.Org.

B. https://www.Unicode.Org.

C. https://www.Unikey.com.

D. https://www.Unikey.net.

2. Kiểu gõ dấu tiếng Việt thông dụng

A. Telex.

B. VNI.

C. Cả hai kiểu A, B.

D. Một kiểu khác.

3. Ý nghĩa của mục “Khởi động cùng Windows” là:

A. Bật hộp thoại này sau khỉ khởi động máy.

B. Thiết lập giao diện tiếng Việt cho hộp thoại Unikey.

C. Cho phép gõ tắt văn bản.

D. Kích hoạt Unikey chế độ sẵn sàng gõ tiếng Việt khi khởi động máy.

4. Tổ hộp phím tắt | mở Unikey là:

A. CTRL+SHIFT.

B. ALT+Z.

C. CTRL+SHIFT+F6

D. Phương án A và B.

Lời kết

Sử dụng Unikey hiệu quả là rất cần thiết, nhưng một số bạn chưa tìm hiểu những tính năng hữu ích của Unikey. Qua bài viết này, mình hy vọng bạn sử dụng Unikey hiệu quả hơn.