VinaOnline.net

Các lệnh liên quan đến IP : Các thuật ngữ liên quan và sử dụng lệnh

Các lệnh liên quan đến IP chủ yếu giới thiệu các thuật ngữ và sử dụng vài lệnh cơ bản liên quan đến địa chỉ IP. Phần này ứng dụng vào công việc tính toán IP và kiểm tra kết nối mạng. Chúng ta hãy bắt đầu tìm hiểu các lệnh liên quan đến IP.

I. Các lệnh liên quan đến IP: Các thuật ngữ

– Bit: Là một số nhị phân, có giá trị 1 hoặc 0.

– Byte: Gồm 7 hoặc 8 bit tùy vào tính chẵn lẻ được sử dụng hay không. Trong bài viết này, chúng ta thống nhất 1 byte gồm 8 bit.

– Octa: Được tạo mởi 8 bit. Có giá trị từ 0 tới 255 (số thập phân).

– Network Address: (Địa chỉ mạng) Đây là định danh được sử dụng trong định tuyến để gửi các gói tin tới mạng ở xa.

Ví dụ:

10.0.0.0      172.16.0.0            192.168.10.0

– IP Address: (Địa chỉ IP) Là địa chỉ vật lý, thường sử dụng để xác định một nút mạng riêng biệt. Tuy nhiên, IP address cũng được dùng để tham chiếu tới nhiều hoặc tất cả các nút mạng.

IP Address mặc nhiên được hiểu là IPv4. Nếu đề cập đến IPv6 thì luôn luôn được viết hoặc đọc IPv6.

– Broadcast Address: (Địa chỉ quảng bá) Được sử dụng bởi các ứng dụng hoặc các nút mạng để gửi thông tin đến tất cả các nút mạng trong một mạng.

Ví dụ:

255.255.255.255   Được thiết kế dành cho tất cả các mạng và các nút trong mạng.

172.16.255.255     Xác định tất cả các mạng con và các nút mạng trong mạng 172.16.0.0.

10.255.255.255     Xác định tất cả các mạng con và các nút mạng trong mạng 10.0.0.0.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết Địa chỉ IP : Tìm hiểu những khái niệm quan trọng và cốt lõi trong mạng máy tính.

II. Các lệnh liên quan đến IP: Một số lệnh về IP trên Windows

1. PING

Công dụng: Kiểm tra kết nối với một thiết bị khác.

Cú pháp:  ping <ip | hostname>

Ví dụ:

Ping 192.168.5.11          Kiểm tra máy có địa chỉ 192.168.5.11 có kết nối được với máy hiện tại không.

Ping google.com.vn        Kiểm tra máy có hostname google.com.vn có kết nối được với máy hiện tại không.

2. IPCONFIG

Công dụng: Có một số công dụng được liệt kê theo từng tham số.

Cú pháp:  ipconfig <   | /all | /release | /renew | flushdns>

Ví dụ:

ipconfig                Hiển thị thông tin của các card mạng

ipconfig /all           Hiển thị thông tin của các card mạng, tên host và một số thông tin khác.

ipconfig /release    Reset ip (0.0.0.0), được thực hiện đối với ip động.

ipconfig /renew     Yêu cầu server cấp phát ip sau khi đã reset.

ipconfig /flushdns Xóa DNS đã được cấp phát.

3. TRACERT

Công dụng: Kiểm tra đường đi của gói tin.

Cú pháp:  tracert < domain>

Ví dụ:

tracert google.com.vn     Kiểm tra đường đi đến trang google.com.vn.

Lời kết

Các lệnh liên quan đến IP ứng dụng rất nhiều khi cài đặt và cấu hình mạng. Bạn nên sử dụng các lệnh này thường xuyên. Vì Windows không phải lúc nào cũng hỗ trợ giao diện cho bạn làm mọi thứ. Chúc bạn thành công