VinaOnline.net

Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Python

Python là gì?

Python được tạo ra bởi Guido van Rossum ở Hà Lan vào năm 1990 và được đặt theo tên của đoàn kịch hài nổi tiếng người Anh Monty Python’s Flying Circus. Van Rossum đã phát triển Python như một sở thích, và Python đã trở thành một ngôn ngữ lập trình phổ biến được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp và học viện do cú pháp đơn giản, ngắn gọn và trực quan và thư viện mở rộng của nó.

Python có thể làm gì?

Python là một ngôn ngữ lập trình đa năng. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sử dụng Python để viết mã cho bất kỳ tác vụ lập trình nào. Python hiện được sử dụng trong công cụ tìm kiếm của Google, trong các dự án quan trọng của sứ mệnh tại NASA và trong xử lý giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán New York.

Tại sao lại chọn Python?

– Python hoạt động trên các nền tảng khác nhau (Windows, Mac, Linux, Raspberry Pi, v.v.).

– Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP). Dữ liệu trong Python là các đối tượng được tạo từ các lớp. Một lớp cơ bản là một kiểu hoặc một thể loại xác định các đối tượng cùng loại với các thuộc tính và phương thức để thao tác các đối tượng. Lập trình hướng đối tượng là một công cụ mạnh mẽ để phát triển phần mềm tái sử dụng. Lập trình hướng đối tượng trong Python.

– Cộng đồng của Python rất lớn, có khắp nơi trên thế giới vì vậy bạn có thể chia sẻ, nhờ hỗ trợ hoặc tham gia các diễn đàn Python dễ dàng.

– Python đã tồn tại được hơn 20 năm, do đó, rất nhiều mã được viết bằng Python đã được xây dựng trong nhiều thập kỷ và, là một ngôn ngữ lập trình nguồn mở, rất nhiều điều này đã được phát hành cho những người khác sử dụng.

Ứng dụng của Python

Python được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:

– Web và phát triển internet.

– Khoa học và tính toán số.

– Lĩnh vực giáo dục.

– Phát triển giao diện đồ họa.

– Phát triển phần mềm.

– Ứng dụng doanh nghiệp.

Những điều cần biết

Phiên bản Python gần đây nhất là Python 3, mà chúng ta sẽ sử dụng trong hướng dẫn này. Tuy nhiên, Python 2, mặc dù không được cập nhật với bất cứ điều gì khác hơn là cập nhật bảo mật, vẫn còn khá phổ biến.

Trong hướng dẫn này, Python sẽ được viết trong một trình soạn thảo văn bản. Có thể viết Python trong môi trường phát triển tích hợp, chẳng hạn như Thonny, Pycharm, Netbeans hoặc Eclipse, đặc biệt hữu ích khi quản lý các tập tin Python lớn hơn.

Python Cú pháp so với các ngôn ngữ lập trình khác.

Python được thiết kế để dễ đọc và có một số điểm tương đồng với ngôn ngữ tiếng Anh có ảnh hưởng từ toán học.

Python sử dụng các dòng mới để hoàn thành một lệnh, trái ngược với các ngôn ngữ lập trình khác thường sử dụng dấu chấm phẩy hoặc dấu ngoặc đơn.

Python dựa vào thụt lề, sử dụng khoảng trống, để xác định phạm vi; chẳng hạn như phạm vi của các vòng lặp, các hàm và các lớp. Các ngôn ngữ lập trình khác thường sử dụng dấu ngoặc nhọn cho mục đích này.

Khai báo biến và kiểu dữ liệu trong C++

Trước khi bắt đầu nội dung chính của bài như đề cập của tiêu đề “KHAI BÁO BIẾN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG C++”, vinaonline.net giới thiệu bạn một lệnh khá thông dụng trong ngôn ngữ lập trình C++, đó là lệnh cin. Lệnh này dùng để nhập dữ liệu trong lúc thực thi chương trình.

Mời bạn cùng tham khảo đoạn chương trình

#include <iostream>

using namespace std;

int main()

{

     // Khai báo các biến

int so1= 0;    // Khai báo biến so1 kiểu số nguyên (int) và gán giá trị ban đầu

// (giá trị khởi tạo) bằng 0 dùng để lưu số nguyên thứ nhất.

int so2= 0;  // Khai báo biến so2 kiểu số nguyên (int) và gán giá trị ban đầu

      // (giá trị khởi tạo) bằng 0 dùng để lưu số nguyên thứ hai.

int tong= 0; // Khai bao bien tong kiểu số nguyên (int) và gán giá trị ban đầu

      // (giá trị khởi tạo) bằng 0 dùng để lưu giá trị của tổng hai số

     // thứ nhất và số thứ hai.

     // Nhập dữ liệu

cout << “Nhap so nguyen thu nhat: “; // Nhắc người sử dụng nhập giá trị cho số thứ nhất.

cin>>so1; // Đọc (nhận) giá trị nguyên thứ nhất từ người sử dụng.

cout << “Nhap so nguyen thu hai: “; // Nhắc người sử dụng nhập giá trị cho số thứ hai.

cin>>so2; // Đọc (nhận) giá trị nguyên thứ hai từ người sử dụng.

     // Tính toán

tong = so1+ so2; // Tính tổng hai số và lưu và biến tong.

     // Hiển thị kết quả

cout << “Tong cua hai so: ” <<tong << endl; // Hiển thị kết quả

return 0;

}

Kết quả hiển thị khi thực thi chương trình

Nhap so nguyen thu nhat: 10

Nhap so nguyen thu hai: 20

Tong cua hai so: 30

Qua chương trình và kết quả hiển thị, chúng ta hãy tìm hiểu đoạn Nhập dữ liệu. Trong đoạn này ngoài lệnh cout<< dùng để xuất ra màn hình (chuỗi, giá trị,…) thì có thêm lệnh cin>> (dấu >> ngược với cout nghe bạn!) dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím (cách sử dụng giống với cout vì nó cùng thư viện (iostream) và cùng namespace (std)).

Lệnh cin>> cũng có thể nhập cùng lúc nhiều biến. Trong đoạn Nhập dữ liệu, bạn sẽ giản lược như sau

cout<<“Nhap so nguyen thu nhat va thu hai: “;

cin>>so1>>so2;

Khi nhập dữ liệu so1 và so2 cách nhau một khoảng trắng. Tuy nhiên cách này mình không khuyến khích bạn vì dễ nhầm lẫn và rất khó chú thích trong chương trình. Đặc biệt người khác đọc code của bạn!?

I. KHAI BÁO BIẾN

1. Định nghĩa biến:

Biến là đại lượng biến đổi (trong tầm vực đã khai báo) trong khi thực hiện chương trình (sâu hơn về biến thì mính sẽ đề cập trong phần nâng cao).

Để sử dụng biến thì cần những yếu tố sau:

– Khai báo biến (tên biến và kiểu dữ liệu tương ứng).

– Khởi tạo giá trị của biến: Trong một số trường hợp đặc biệt phải khởi tạo giá trị cho biến thì mới sử dụng được.

– Sử dụng biến.

2. Khai báo biến

Cú pháp:

<tên kiểu dữ liệu> <tên biến>;

Ví dụ:

int so1;

int so2;

Bạn cũng có thể khai báo hai biến này trên cùng một hàng như:

int so1, so2;

Hoặc vừa khai báo vừa khởi tạo giá trị ban đầu:

int so1=0;

int so2=0;

Hoặc

int so1, so2=0 // Khởi tạo so1=0 và so2=0.

3. Sử dụng biến

Khi biến đã nhận giá trị (được nhập từ bàn phím hoặc phép gán trong chương trình,…) thì bạn có thể sử dụng những phép tính toán học đối với biến (sẽ đề cập chi tiết cuối bài).

Ví dụ:

sum = so1 + so2  // so1 và so2 tham giam vào phép cộng.

sum = so1*2 + so2

3 Thành phần quan trọng đầu tiên trong Excel từ 2007 đến 2016

Sau khi bạn đã tìm hiểu 10 khái niệm cần nhớ về Excel từ phiên bản 2007 đến 2016, Vinaonline.net tiếp tục giới thiệu một số thao tác cần thiết trên bảng tính Excel thông qua những khái niệm mà bạn đã tìm hiểu bài viết trước.

I. QUẢN LÝ BẢNG TÍNH (WORKSHEET)

Trong mỗi workbook có 255 worksheet (nhắc lại) vì vậy để sử dụng hiệu quả những bảng tính này bạn phải có định hướng cụ thể, nếu không sẽ không khai thác được đặc điểm này của Excel.

– Mặc nhiên chỉ hiển thị 1 hoặc 3 bảng tính (từ sheet1, sheet2, sheet3,…), số lượng bảng tính trong mỗi workbook do bạn quy định trong mục Options của Excel (sẽ giới thiệu trong phần nâng cao).

1. Thêm bảng tính:

Có hai cách để thêm bảng tính:

*  Cách 1: Chọn một hoặc nhiều bảng tính (đã có) \ Nhấp chuột phải \ Chọn Insert. Đối với cách này, bạn sẽ thêm được một hoặc nhiều bảng tính tùy theo bạn chọn ban đầu.

*  Cách 2: Nhấp dấu + bên phải của bảng tính sau cùng. Đối với cách này, bạn chỉ thêm được một bảng tính cho mỗi lần thực hiện.

2. Xóa bảng tính:

Đây là thao tác ngược với thêm bảng tính, để xóa bạn chọn một hay nhiều bảng tính \ Nhấp chuột phải \ Chọn Delete. Đối với cách này, bạn sẽ xóa một hoặc nhiều bảng tính cùng lúc.

3. Đổi tên bảng tính:

Trong quá trình thao tác với bảng tính, bạn sẽ thấy Sheet1, Sheet2, … Sheetn. Cách này khá bất tiện khi bạn có nhiều bảng tính trên cùng một workbook. Vì vậy tốt nhất bạn nên đổi tên cho phù hợp với nội dung của bảng tính. Ví dụ: Bảng lương tháng 7/2018, bạn sẽ đặt tên bảng tính theo một trong các gợi ý: BLUONG72018 hoặc LUONG7_2018 hoặc LUONG_7_2018,… Bạn không nên đặt quá ngắn như A, B, X, U23,… hoặc đặt quá dài như BẢNG LƯƠNG THÁNG 7 – 2018,…Lý do: Quá ngắn sẽ khó nhận biết nội dung bên trong của bảng tính; Quá dài sẽ che khuất tên của những bảng tính khác. Cách đổi tên bảng tính: Nhấp chuột phải vào bảng tính muốn đổi tên \ Chọn Rename \ Gõ tên bảng tính mới. Mỗi lần thực hiện chỉ đổi tên một bảng tính.

Chú ý: Bạn có thể gõ tiếng Việt nhưng phải sử dụng bảng mã Unicode.

4. Di chuyển bảng tính:

Trong quá trình thực hiện bảng tính, đôi khi có những bảng tính bạn thực hiện thường xuyên hơn những bảng tính khác. Vì vậy để đỡ mất thời gian bạn nên di chuyển những bảng tính thường xuyên thực hiện về bên trái. Cách di chuyển: Chọn một hoặc nhiều bảng tính muốn di chuyển \ Nhấn và giữ chuột kéo về bên trái hoặc bên phải thì sẽ thay đổi thứ tự bảng tính.

5. Ẩn hoặc hiện bảng tính

Nếu một hay nhiều bảng tính ít sử dụng thì bạn nên ẩn để dễ kiểm soát những bảng tính còn lại. Để ẩn bảng tính: Nhấp chuột phải vào bảng tính \ chọn Hide.

Muốn hiện bảng tính đã được ẩn, Nhấp phải vào bất kỳ bảng tính nào (đang hiện) \ chọn Unhide.

II. THAO TÁC TRÊN Ô (CELL)

Một đơn vị nhỏ nhất trong mỗi bảng tính là ô (cell), thao tác trên bảng tính là thao tác trên các ô hoặc mở rộng hơn là trên các cột, các hàng. Thực chất cũng chỉ là gồm nhiều ô. Vì vậy Vinaonline.net giới thiệu bạn các thao tác trên một hay nhiều ô.

– Khi con trỏ excel (hình chữ nhật bằng kích thước của ô) đặt tại ô nào thì ô đó gọi là hiện hành hoặc ô kích hoạt hoặc ô hành động (active cell) (nhắc bài trước). Khi bạn chọn font chữ hay màu sắc,… thì sẽ có hiệu lực đối với ô này.

1. Định nghĩa khối ô:

Gồm nhiều ô liên tiếp (trên cùng một cột, trên cùng một hàng, hay trên một nhiều cột kết hợp với một hay nhiều hàng), cách ghi khối ô: Ô trên trái : Ô dưới phải.

Ví dụ:

+ A1: A5 (Khối này gồm 5 ô – A1, A2, A3, A4, A5).

+ A1:C3 (Khối này gồm 9 ô – A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2, C3).

+ A1: D1 (Khối này gồm 4 ô – A1, B1, C1, D1).

2. Cách chọn khối ô:

Bước 1: Đặt con trỏ tại ô trên trái.

Bước 2: Thực hiện một trong hai thao tác: Kéo qua phải rồi kéo xuống dưới HOẶC kéo xuống dưới và kéo qua phải.

3. Ghép nhiều ô

Trong thực tế đôi khi phải ghép nhiều ô lại với nhau thành một ô để dữ liệu trong bảng tính thể hiện tính thẩm mỹ.

https://www.vinaonline.net - Minh họa ghép ô

Minh họa ghép ô

Trong hình trên chữ “ĐIỂM SỐ” được nhập vào một trong 3 ô (B1 hoặc C1 hoặc D1) đều được nhưng khi ghép cả 3 ô này thì “ĐIỂM SỐ” sẽ được canh giữa của ba ô.

Chú ý:

 Khi bạn thay đổi độ lớn của cột B, cột C, cột D thì “ĐIỂM SỐ” lúc nào cũng chính giữa của 3 cột này.

– Địa chỉ ô của “ĐIỂM SỐ” sau khi ghép là B1 (trên trái của khối ô).

Cách ghép các ô:

Bước 1: Chọn khối ô.

Bước 2: Nhấp chuột vào biểu tượng Merge & Center trên thanh công cụ của Ribbon Home.

https://www.vinaonline.net - Công cụ ghép ô

Công cụ ghép ô

4. Các loại địa chỉ ô

+ Địa chỉ tương đối: Địa chỉ mà bạn đã biết (A1, B12, X200,…hay khối ô A1:C5, A1:C3,..) thì được gọi là địa chỉ tương đối vì khi sao chép (copy) công thức địa chỉ này sẽ thay đổi.

Ví dụ: Tại ô F5 có công thức = B5*C5.

Trường hợp sao chép trên cùng một cột

Sao chép sang ô F6, công thức = B6*C6

Sao chép sang ô F4, công thức = B4*C4

Phân tích: Vì sao chép sang F6 hoặc F4 (cột F không đổi, chỉ có hàng thay đổi nên kết quả vẫn giữ nguyên cột F chỉ thay đổi hàng tương ứng 6 hoặc 4).

Trường hợp sao chép khác cột

Sao chép sang ô E3, công thức = A3*B3

Phân tích: Vì sao chép sang E3 (cột F thành cột E – lệch về bên trái một cột, hàng 5 thành hàng 3 – tiến về phía trên hai cột) nên B5*C5 thành A3*B3.

+ Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ cố định (không đổi) trong quá trình sao chép từ ô này sang ô khác. Ký hiệu có dấu $ phía trước.

Ví dụ: $A$1: Địa chỉ này không thay đổi cột và không thay đổi hàng.

Trong trường hợp này còn gọi là địa chỉ tuyệt đối hoàn toàn.

+ Địa chỉ kết hợp (hổn hợp) : Là địa chỉ tuyệt đối một phần (hàng hoặc cột).

Ví dụ:

$A1: Cố định cột A, hàng 1 thay đổi được khi sao chép.

A$1: Cột A thay đổi được khi sao chép nhưng hàng 1 không thay đổi.

Chú ý:

– Trong thực hành ít xảy ra trường hợp địa chỉ kết hợp, phần này chỉ được đề cập trong phần lý thuyết trắc nghiệm mà thôi.

– Để chuyển từ địa chỉ từ dạng này sang dạng khác, bạn gõ phím F4 tại địa chỉ.

Ví dụ: A1 (F4) = $A$1 (F4) = A$1 (F4) = $A1 (F4) = A1.

III. THAO TÁC TRÊN CỘT (COLUMN)

Thao tác tiếp theo không kém phần quan trọng đó là thao tác trên một hoặc nhiều cột trong Excel, khi bạn làm việc với bảng tính lớn thì không thể thực hiện thủ công trên một vài ô (trừ những ô đặc biệt như tiêu đề, tổng cộng, tổng kết,…) vì vậy mình sẽ hướng dẫn bạn thực hiện đối với phần này.

1. Chọn cột

+ Chọn một cột:

Để chọn một hay nhiều cột, bạn nhấp chuột vào ngay tiêu đề cột. Ví dụ: Nhấp chuột vào tiêu đề cột (ngay chữ A, ngay chữ D,…).

+ Chọn nhiều cột:

Để chọn nhiều cột riêng lẻ, bạn thực hiện tương tự như chọn một cột nhưng nhấn giữ phím Ctrol và tiếp tục chọn những cột khác.

Để chọn nhiều cột liên tục, bạn nhấp chuột ngay tiêu đề đầu tiên và nhấn giữ chuột kéo đến tiêu đề của những cột tiếp theo.

2. Thay đổi độ rộng cột

+ Thực hiện thủ công

Để thay đổi độ rộng cột (cho phù hợp với dữ liệu trong cột), bạn rà chuột vào biên phải của cột nào đó, nhấn giữ chuột kéo về phải (độ rộng cột lớn lên) hoặc kéo về bên trái (độ rộng cột sẽ nhỏ lại).

+ Thực hiện tự động

Thực hiện tự động là độ rộng cột tự lớn lên hoặc nhỏ lại cho vừa với dữ liệu hiện có trong cột.

Cách thực hiện: Chọn một hay nhiều cột và nhấp đúp (Double Click – nhấp chuột trái hai lần liên tiếp) tại biên phải của bất kỳ cột nào trong số các cột vừa chọn.

+ Thực hiện với giá trị số

Nhấp chuột phải vào tiêu đề cột muốn thay đổi độ lớn, tiếp theo chọn mục Column Width sẽ xuất hiện hộp thoại Column Width cùng với giá trị của cột hiện tại, bạn gõ giá trị mới vào và nhấp nút OK để chấp nhận giá trị mới.

3. Xóa cột

Số lượng cột trong mỗi bảng tính là 255, bạn không thể xóa bất cứ cột nào mà chỉ xóa dữ liệu trong cột mà thôi.

Xét tình huống như hình minh họa.

https://www.vinaonline.net - Bảng tính minh họa xóa cột

Bảng tính minh họa xóa cột

Cột D thừa trong bảng tính, bạn nên xóa cột D (thực chất là di chuyển dữ liệu) chứ không thể nhập lại dữ liệu vì bảng tính lớn sẽ rất tốn thời gian.

Nhấp chuột phải vào cột D, chọn Delete.

Cột D vẫn còn đó, tất cả dữ liệu bên phải cột D sẽ di chuyển về trước một cột. Kết quả như sau:

https://www.vinaonline.net - Bảng tính minh họa sau khi xóa cột

Bảng tính minh họa sau khi xóa cột

– Chú ý: Bạn muốn xóa cùng lúc nhiều cột thì chọn nhiều cột và thực hiện tương tự.

– Chèn cột

Trong một số trường hợp (tình huống) bạn có thể chèn cột vào vị trí nào đó. Giả sử trong bảng tính sau khi xóa cột bạn muốn chèn một cột mới vào sau cột TÊN HÀNG để ghi ĐƠN VỊ TÍNH.

Nhấp chuột phải sau cột TÊN HÀNG (ngay cột SỐ LƯỢNG), chọn Insert.

CÁC THAO TÁC TRÊN HÀNG GIỐNG VỚI THAO TÁC TRÊN CỘT

IV. BÀI TẬP ÁP DỤNG

1. Để thay đổi độ rộng của một cột, bạn thực hiện:

A. Nhấn và giữ chuột vào biên phải cột muốn thay đổi, kéo về phải (tăng độ lớn cột) hoặc kéo về trái (giảm độ lớn cột).

B. Nhấp phải chuột vào một hay nhiều cột muốn thay đổi \ Chọn Column Width… \ nhập giá trị mới vào hộp thoại \ Nhấp OK để đóng hộp thoại.

C. Nhấp hai lần liên tiếp vào biên phải của một hay nhiều cột vừa chọn.

D. Tất cả phương án trên đúng.

2. Muốn chọn nhiều cột không liên tiếp nhau, bạn kết hợp với phím

A. Shift.

B. Alt.

C. Ctrl.

D. Tab.

3. Số lượng cột trong mỗi bảng tính

A. 256

B. 65,535

C. 16,384

D. 1,048,576

4. Khi chọn một cột thì

A. Ô đầu tiên (trên cùng) của cột được chọn.

B. 10 ô đầu tiên được chọn.

C. 100 ô đầu tiên được chọn.

D. Tất cả các ô trong cột (1,048,576 ô) được chọn.

5. Khi xóa một hay nhiều cột trong bảng tính

A. Bảng tính sẽ giảm số cột tương ứng với số lượng cột được xóa.

B. Số cột trong bảng tính không thay đổi.

C. Excel sẽ báo lỗi.

D. Các giá trị (cố định) trong bảng tính sẽ thay đổi.

6. Địa chỉ khối ô nào đúng trong các trường hợp sau:

A. B5:C1

B. B1:C5

C. 1B:C5

D. B1:5C

7. Địa chỉ nào được gọi là địa chỉ tuyệt đối hoàn toàn (tuyệt đối cột, tuyệt đối hàng)

A. C$5.

B. $C5.

C. $C$5.

D. C5.

8. Địa chỉ nào được gọi là địa chỉ tương đối

A. C$5.

B. $C5.

C. $C$5.

D. C5.

9. Địa chỉ nào được gọi là địa chỉ hổn hợp (tuyệt đối một phần)

A. C$5.

B. $C5.

C. $C$5 hoặc C5.

D. A & B đúng.

10. Giả sử tại ô H5 có công thức = C$5*10 (* phép nhân), khi sao chép xuống ô H6 công thức sẽ là:

A. = C$6*10

B. = C$5*10

C. = C6*10

D. = C5*10

11. Từ địa chỉ tương đối, muốn chuyển sang địa chỉ tuyệt đối bạn gõ phím

A. F1

B. F2

C. F3

D. F4

12. Trong bảng tính minh họa, “ĐIỂM TRUNG BÌNH” gồm có

https://www.vinaonline.net

A. Ba ô B2, C2, D2 (hay B2:D2)

B. Một ô B2.

C. Một ô C2.

D. Một ô D2.

13. Để thực hiện được “ĐIỂM TRUNG BÌNH” (Câu 12), bạn sử dụng biểu tượng … trên thanh công cụ

A. Canh giữa.

B. Canh đều hai biên.

C. Merge & Center.

D. Ba phương án trên đều sai.

14. Trong một workbook, bạn có thể tạo tối đa bao nhiêu bảng tính (worksheet)

A. 1 worksheet.

B. 10 worksheet.

C. 100 worksheet.

D. 255 worksheet.

15. Để thêm một hoặc nhiều bảng tính, trước hết bạn chọn một hoặc nhiều bảng tính, tiếp theo

A. Nhấp phải chuột \ Chọn Insert.

B. Nhấp phải chuột \ Chọn Rename.

C. Nhấp phải chuột \ Chọn Delete.

D. Tất cả phương án trên đều đúng.

16. Một hay nhiều bảng tính nào đó ít khi sử dụng, muốn ẩn thì bạn thực hiện

A. Nhấp phải vào bảng tính \ Chọn Unhide.

B. Nhấp phải vào bảng tính \ Chọn Hide.

C. Nhấp phải vào bảng tính \ Chọn Insert.

D. Nhấp phải vào bảng tính \ Chọn Delete.

LỜI KẾT

Đến đây bạn đã bắt đầu thực hành với Microsoft Excel, những thao tác cơ bản trong bài viết này sẽ giúp bạn từng bước làm quen với bảng tính và đến một lúc nào đó bạn sẽ làm chủ được bảng tính Excel. Những bài tập trắc nghiệm sẽ không hỗ trợ kiến thức cho bạn được gì nếu bạn không xem lý thuyết nên mình khuyên bạn phải nắm vững lý thuyết thì sẽ thực hành tốt hơn.

Trong thời gian ngắn mình sẽ quay clip minh họa cho bài viết này, hy vọng giúp bạn kiểm chứng lại những gì đã đọc và thực hành mau chóng. Vinaonline.net chúc bạn thành công.

10 khái niệm cần nhớ về Excel từ phiên bản 2007 đến 2016

Bạn tiếp cận Excel bất cứ lý do gì (học lấy chứng chỉ, làm việc,…) thì việc đầu tiên bạn cần phải đạt được là hiểu (và thuộc) một số khái niệm trên Excel. Vinaonline.net giới thiệu bạn một số khái niệm đầu tiên để làm cơ sở tiếp cận kiến thức sâu hơn.

Một số khái niệm (tên gọi) nên nhớ khi làm việc với Excel:

Workbook: Là một tập tin trong Excel, chứa một số thành phần đặc trưng của bảng tính (worksheet).

Title bar (Thanh tiêu đề): Hiển thị tên của workbook mà bạn đã lưu, nếu chưa lưa Excel sẽ gợi ý tên Book1.

Ribbon: Là sự kết hợp giữa thanh thực đơn (Menu bar) và thanh công cụ (Tool bar), hiển thị những nhóm công cụ theo từng chức năng; Tương ứng với với từng mục trong thanh thực đơn sẽ có các nhóm chức năng khác nhau. Tên gọi này chỉ có từ phiên bản Office 2007 trở về sau.

Worksheet: Là một thành phần (đơn vị) thuộc workbook. Mỗi workbook có 255 worksheet.

Formular bar (Thanh công thức): Trong mỗi workbook chỉ có một thanh công thức, thanh công thức này áp dụng cho tất cả các bảng tính. Trong bộ Microsoft Office, Excel là phần mềm duy nhất có thanh này.

Trong mỗi bảng tính

Column (cột): Có 16,384 cột được đặt tên A, B, … Z, AA, AB,… AZ,… XFD.

Row (hàng): Có 1,048,576 hàng được đặt từ 1 đến 1,048,576.

Cell (ô): Là phần giao giữa cột và hàng. Ví dụ: Ô A1, ô B12, ô X200,… Bạn phải chú ý cột trước hàng sau. Con trỏ ô đang tại đặt tại ô nào thì ô đó gọi ô làm việc / hiện hành / hoạt động (active cell).

Vertical Scrollbar (Thanh cuộn đứng): Sử dụng thanh này khi bảng tính gồm nhiều hàng, chúng ta muốn xem phần bị khuất (kéo xuống sẽ xem được bên dưới, kéo lên thì ngược lại).

Horizontal Scrollbar (Thanh cuộn ngang): Tương tự thanh cuộn đứng, khi bảng tính gồm nhiều cột thì chúng ta sử dụng thanh này để xem phần bên trái hay bên phải bảng tính.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1. Trong mỗi workbook có:

A. 1 worksheet.

B. 10 worksheet.

C. 100 worksheet.

D. 255 worksheet.

2. Địa chỉ ô nào đúng trong các trường hợp sau đây:

A. 7B.

B. B7.

C. !B7.

D. 7B!.

3. Trong Excel, số lượng cột, hàng tương ứng:

A. 256 cột, 65,535 hàng .

B. 65,535 cột,  16,384 hàng .

C. 16,384 cột, 1,048,576 hàng. 

D. 1,048,576 cột, 16,384 hàng.

4. Số lượng ô (cell) trong mỗi worksheet là:

A. 16,384 ô.

B. 1,048,576 ô.

C. 16,384 x 1,048,576 ô

D. 255 ô

5. Thành phần nào chỉ có trong phần mềm Microsoft Excel:

A. Formular bar (thanh công thức).

B. Title bar (thanh tiêu đề).

C. Vertical Scrollbar (thanh cuộn đứng).

D. Horizontal Scrollbar (thanh cuộn ngang).

LỜI KẾT

Excel là phần mềm chuyên xử lý bảng tính, nếu bạn không phải dân IT hoặc không có phần mềm chuyên dụng thì Excel là người bạn đồng hành hỗ trợ công việc của bạn tốt nhất. Một số người còn khai thác Excel để thực hiện những công việc khá phức tạp như: kế toán, tài chính, thống kê,… Excel đều hỗ trợ những công việc này (các hàm chuyên những lĩnh vực vừa nêu, biểu đồ, biểu mẫu in ấn,…).

Bài viết này còn thiếu một số khái niệm chưa được đề cập nhưng nó ít phổ biến trong những kỳ thi và tương đối dễ trong quá trình thực hành vì vậy Vinaonline.net không đề cập nhiều sẽ làm bạn mất tập trung những thành phần quan trọng. Ngoài ra, khi viết bài này cũng như những bài tiếp theo chúng tôi đã lồng những câu hỏi trắc nghiệm để bạn kiểm tra lại những gì đã đọc và vận dụng kiến thức đã đạt được. Cuối cùng Vinaonline.net chúc bạn chuyển tải những kiến thức trong bài viết này thành kiến thức của bạn.