VinaOnline.net

Câu lệnh xuất dữ liệu và ký tự điều khiển

Câu lệnh đầu tiên trong thân chương trình của C++ mà bạn cần tìm hiểu đó là lệnh xuất dữ liệu (một ký tự, một chuỗi, một giá trị số, biểu thức,…) vì đây là câu lệnh cơ bản nhưng xuất hiện hầu hết trong mọi chương trình. Vinaonline.net giới thiệu bạn cách sử dụng và một số kết hợp để bạn áp dụng trong chương trình. Chúng ta bắt đầu tìm hiểu nhé.

Cú pháp câu lệnh như sau:

cout≪“Chao ban, Toi la C++!”;

Bạn có thể tham khảo chi tiết bài viết cấu trúc chương trình C++ để tìm hiểu thư viện cũng như không gian tên (namespace) của lệnh cout.

Lệnh cout cho phép xuất dữ liệu kết hợp, nghĩa là có thể vừa xuất dòng văn bản vừa xuất một giá trị của biến (sẽ giới thiệu BIẾN và KIỂU DỮ LIỆU bài viết sau).

Ví dụ: cout≪“So ban vua nhap”≪so;

Trong ví dụ vừa nêu, lệnh cout hiển thị chuỗi “So ban vua nhap” và hiển thị biến “so” mà bạn đã nhập trong lúc thực thi chương trình.

Chú ý:

Không có cặp dấu nháy kép “ ” của biến so trong câu lệnh.

– Có thể hiển thị nhiều chuỗi hoặc nhiều biến trong câu lệnh cout, nhưng sẽ dễ gây nhầm lẫn hoặc rất khó kiểm soát khi chương trình xảy ra lỗi.

 Ký tự điều  khiển (Escape sequences)

Khi sử dụng lệnh count, thông thường nên kết hợp với các ký tự thoát hay ký tự điều khiển (escape sequences – Tôi tạm dịch nhưng khuyên bạn giữ nguyên tiếng Anh là tốt nhất nhé) để kết quả hiển thị ngay hàng thẳng lối, thể hiện tính chuyên nghiệp của người lập trình.

KT Đ. Khiển Chức năng Ví dụ
\n Xuống dòng, vị trí con trỏ đặt tại đầu dòng mới. cout≪“COMPUTER \nSCIENCE”;
COMPUTER
SCIENCE
\t Con trỏ sẽ đặt ở vị trí tab tiếp theo trên màn hình (cùng dòng). cout≪“COMPUTER \tSCIENCE”;
COMPUTER        SCIENCE
\r Viết chuỗi sau “r” chồng lên vị chuỗi cũ (nếu có, bắt đầu từ vị trí đầu dòng. cout≪“COMPUTER \rSCIENCE”;
SCIENCER
\a Phát ra tiếng “bíp” của máy tính. Không thay đổi giá trị chuỗi. cout≪“COMPUTER \aSCIENCE”;
COMPUTER SCIENCE
\b Xóa một ký tự trắng đứng trước b (tương tự phím backspace). cout≪“COMPUTER \bSCIENCE”;
COMPUTERSCIENCE
\f Thêm một ký tự đặc biệt tại vị trí của f. cout≪“COMPUTER \fSCIENCE”;
COMPUTER WSCIENCE
\\ In ra dấu “\” tại vị trí \\ cout≪“COMPUTER \\SCIENCE”;
COMPUTER \SCIENCE
\’ In ra dấu hoặc ’. cout≪“COMPUTER \’SCIENCE\’”;
COMPUTER SCIENCE
\’’ In ra dấu hoặc ”. cout≪“COMPUTER \”SCIENCE\””;
COMPUTER SCIENCE

Chú ý: 

– Cả \n và <<endl đều xuống dòng, nhưng <<endl vừa xuống dòng mà còn giải phóng (flush – làm sạch) <iostream> vì vậy khi kết thúc cout là một biến thì người lập trình hay sử dụng endl.

– Sử dụng endl giống với cout.

Xét chương trình hiển thị kết quả như sau:

Chao ban,

Toi la C++!

#include <iostream>

using namespace std;

int main()

{

cout“Chao ban, \nToi la C++!”;

return 0;

}

Dòng in đậm sẽ tương ứng với hai dòng sau:

cout“Chao ban,\n”;

cout≪“Toi la C++!”;

Hoặc tương ứng với ba dòng sau:

cout“Chao ban,”;

cout≪“\n”;

cout “Toi la C++!”;

LỜI KẾT

Nếu chuyên ngành của bạn là công nghệ thông tin hay ít nhiều bạn đã có kiến thức về lập trình thì bài viết này có thể bỏ qua, nhưng nếu bạn là người mới bắt đầu với ngôn ngữ lập trình C++ thì nó tỏ ra rất hữu ích cho bạn. Vì muốn đạt được đỉnh điểm bất cứ lĩnh vực nào thì bạn cũng phải xây dựng nền tảng từ đầu và bài viết này là một đơn vị nhỏ trong kiến thức lập trình C++ giúp bạn tìm hiểu những kiến thức sâu hơn. Vinaonline.net chúc bạn sử dụng tốt những kiến thức đã đề cập trong bài viết này.