VinaOnline.net

Làm việc với dãy số: Phân tích chi tiết từng thành phần

Làm việc với dãy số là thực hiện trên nhiều phần tử có thuộc tính (kiểu dữ liệu) giống nhau. Điều này rất hữu ích nếu bạn muốn tính toán đồng loạt cho tất cả các phần tử. Hôm nay, Vinaonline.net cùng bạn tìm hiểu làm việc với dãy số trong ngôn ngữ lập trình Pascal.

Các bài viết liên quan:

Cấu trúc chương trình của dãy số gồm 3 hoặc 4 phần như sau:

Phần khai báo

– Khai báo dãy số.

Phần thân

– Nhập dãy số.

– Xử lý các phần tử trên dãy số (nếu có).

– In toàn bộ hoặc một số phần tử của dãy số.

I. Khai báo

Để sử dụng được dãy số, trước hết bạn phải khai báo đúng (số lượng phần tử trong dãy số, kiểu dữ liệu cho mỗi phần tử). Nếu không thực hiện chính xác công đoạn này, chương trình của bạn thực hiện không được (ngay từ khâu nhập dữ liệu) hoặc xử lý không thành công.

Cấu trúc khai báo như sau:

Var  <Tên dãy số>: array[<Chỉ số đầu>…<Chỉ số cuối>] of <Kiểu dữ liệu>;

Ví dụ: Var a: array[1..50] of Integer;

Tên dãy số: Bạn có thể đặt tên bất kỳ sao cho phù hợp với cách đặt tên trong Pascal.

Ví dụ: a, so, SoChan, DiemThi,…

[1..50]: Là số phần tử của dãy số. Bạn chỉ sử dụng được tối đa 50 phần tử, nếu muốn nhiều hơn thì tăng chỉ số cuối.

Cũng có thể khai báo [20..100] hoặc [100…200],…

Chú ý: Chỉ số đầu nhỏ nhất là 1.

Kiểu dữ liệu: Là kiểu chung của dãy nên tất cả các phần tử cũng phải có kiểu giống nhau.

Hai biến hỗ trợ thực hiện dãy số.

i,n: Integer;

* i có giá trị từ <Chỉ số đầu> đến <Chỉ số cuối>), a[i] chỉ phần tử thứ i . Ví dụ: a[1] là phần tử thứ nhất; a[5] là phần tử thứ 5,…

* n dùng để xác định số phần tử (<= chỉ số cuối) khi nhập từ bàn phím.

II. Nhập dãy số

Bạn chỉ biết được số phần tử tối đa của dãy là 50 nếu khai báo [1..50]. Bạn có thể sử dụng số phần tử ít hơn 50. Vì vậy công việc tiếp theo là phải xác định số phần tử của dãy và nhập dữ liệu cho các phần tử. Đoạn code thực hiện công việc này như sau:

Write(‘Nhap so phan tu cua day: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘Phan tu thu ‘,i,’ ‘); Readln(a[i]);

End;

III. Xử lý

Đoạn này rất ít khi thực hiện trong bài toán dãy số. Nếu có, sẽ kết hợp với đoạn cuối (hiển thị kết quả) để chương trình đơn giản hơn.

IV. Hiển thị kết quả

Đoạn này là kết quả cuối cùng để kiểm tra tính đúng đắn của chương trình. Những bài toán đơn giản (không có xử lý) thì đoạn code được viết như sau:

Writeln(‘Cac phan tu cua mang:’);

For i:=1 to n do

Write(a[i]);

hoặc Writeln(a[i]);

V. Ví dụ áp dụng làm việc với dãy số

Ví dụ 1:

Viết chương trình nhập 1 dãy số nguyên gồm n phần tử (từ 5 đến 10). Hiển thị kết quả (tất cả các phần tử) lên màn hình.

Program vidu1;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n: Integer;

Begin

Write(‘Nhap so phan tu cua day: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘Phan tu thu ‘,i,’ ‘); Readln(a[i]);

End;

For i:=1 to n do

Write(a[i],’ ‘);

Readln;

End.

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 1

Làm việc với dãy số: Minh họa Ví dụ 1

Ví dụ 2:

Viết chương trình nhập 1 dãy số (số nguyên) gồm n phần tử (từ 5 đến 10). Hiển thị kết quả (các phần tử có chỉ số chẵn) lên màn hình.

Program vidu2;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n: Integer;

Begin

Write(‘Nhap so phan tu cua day: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘Phan tu thu ‘,i); Readln(a[i]);

End;

Writeln(‘Cac phan tu co chi so chan: ‘);

For i:=1 to n do

If (i mod 2 = 0) Then

Write (a[i],’ ‘);

Readln;

End.

Chú ý: Các phần tử có chỉ số chẵn là các phần tử a[2], a[4], a[6],…

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 2

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 2

Ví dụ 3:

Viết chương trình nhập 1 dãy số (số nguyên) gồm n phần tử (từ 5 đến 10). Hiển thị kết quả (các phần tử chẵn) lên màn hình.

Program vidu3;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n: Integer;

Begin

Write(‘Nhap so phan tu cua day: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘Phan tu thu ‘,i,’ ‘); Readln(a[i]);

End;

Writeln(‘Cac phan tu chan: ‘);

For i:=1 to n do

If (a[i] mod 2 = 0) Then

Write(a[i],’ ‘);

Readln;

End.

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 3

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 3

Kết luận

Viết chương trình làm việc với dãy số không khó, chỉ dài và phải tổng hợp nhiều kiến thức của các phần trước (khai báo, cấu trúc rẽ nhánh, vòng lặp For,…). Bạn có thể bám vào cấu trúc này để làm “khung” phát triển cho các chương trình làm việc với dãy số tiếp theo.

Leave a Comment