VinaOnline.net

Địa chỉ IP : Tìm hiểu những khái niệm quan trọng và cốt lõi trong mạng máy tính.

Địa chỉ IP là một thành phần quan trọng dùng để giao tiếp giữa các thiết bị kết nối mạng. Vinaonline.net cùng bạn tìm hiểu một số khái niệm cơ bản liên quan đến địa chỉ IP.

I. Khái niệm Địa chỉ IP

Địa chỉ IP (Internet Protocol) là địa chỉ duy nhất trong mỗi hệ thống mạng. Địa chỉ này được thực hiện tại tầng mạng của mô hình TCP/IP.

Địa chỉ IP gồm 32 bit nhị phân, được phân thành 4 octa, mỗi octa cách nhau bởi dấu chấm “.“.

Ví dụ:

Biểu diễn nhị phân:   11000000.10101000.10001000.00011100

Biểu diễn thập phân: 192.168.136.28

Bảng quy đổi từ nhị phân sang thập phân

Bit 7 6 5 4 3 2 1 0
Giá trị 128 64 32 16 8 4 2 1

Ví dụ áp dụng bảng quy đổi từ nhị phân sang thập phân

000111000 = 28

Bạn tính theo thứ tự bảng quy đổi, bên trái nhất là bit 0, phải nhất là bit 7. Tại bit có giá trị 1 thì tình 2bit.

Thật vậy: 000111000 = 0+0+0+24+23+22+0+0 = 28

Network ID & Host ID

Mỗi địa chỉ IP gồm hai thành phần:

– Network ID (mạng con): Xác định một mạng có chứa các nút mạng.

– Host ID (địa chỉ nút mạng): Xác định một nút mạng cụ thể trong mạng con.

Subnet mask (mặt nạ mạng con)

Dùng để xác định số lượng mạn con và số lượng nút mạng trong mỗi mạng con.

Mặt nạ mạng con cũng là một dãy nhị phân giống địa chỉ IP, nhưng để đơn giản người ta thường viết ngắn gọn hơn.

Ví dụ:

– 255.255.255.0 được viết thành /24, nghĩa là 24 bit đầu tiên của mặt nạ mạng con có giá trị 1 (11111111.11111111 11111111.00000000).

– 255.255.240.0 được viết thành /20, nghĩa là 20 bit đầu tiên của mặt nạ mạng con có giá trị 1 (11111111.11111111.11110000.00000000).

Địa chỉ IP thể hiện đầy đủ phải có địa chỉ IP và mặt nạ mạng con.

Ví dụ:

192.168.136.28/24.

II. Phân lớp địa chỉ IP

Mỗi địa chỉ IP phụ thuộc vào một lớp cụ thể tùy thuộc vào giá trị của octa đầu tiên. Có 5 lớp địa chỉ IP như sau:

Lớp A

– Giá trị của octa đầu tiên: 1-126 => IP có dạng: 1-126.x.y.x.

– Tỷ lệ số bit dành cho mạng con và nút mạng trong mỗi mạng con mặc định:

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp A

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp A

– Mỗi octa có 256 giá trị (0-255).

– Số nút mạng trong mỗi mạng con: 256x256x256 = 16,777,216.

Bảng tóm tắt địa chỉ lớp A

Số lượng mạng con Số nút mạng / mạng con Mặt nạ mạng con mặc định
126 16,777,214 255.0.0.0 hay /8

– Số nút mạng thật sự sử dụng được: 16,777,214. Vì bỏ địa chỉ n.0.0.0 (làm mạng con) và n.255.255.255 (làm địa chỉ quảng bá).

Chú ý:

– 127.x.y.z là địa chỉ thuộc lớp A, nhưng không sử dụng vì nó dùng làm địa chỉ loopback.

Lớp B

– Giá trị của octa đầu tiên: 128-191 => IP có dạng: 128-191.x.y.x.

– Tỷ lệ số bit dành cho mạng con và nút mạng trong mỗi mạng con mặc định:

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp B

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp B

– Số nút mạng trong mỗi mạng con: 256×256 = 65,536.

Bảng tóm tắt địa chỉ lớp B

Số lượng mạng con Số nút mạng / mạng con Mặt nạ mạng con mặc định
16,384 65,534 255.255.0.0 hay /16

Lớp C

– Giá trị của octa đầu tiên: 192-223 => IP có dạng: 192-223.x.y.x.

– Tỷ lệ số bit dành cho mạng con và nút mạng trong mỗi mạng con mặc định:

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp C

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp C

– Số lượng mạng con: 2,097,152

– Số nút mạng trong mỗi mạng con: 256.

Số nút mạng thật sự sử dụng được: 254 (giải thích giống lớp A).

Bảng tóm tắt địa chỉ lớp C

Số lượng mạng con Số nút mạng / mạng con Mặt nạ mạng con mặc định
256 2,097,152 255.255.255.0 hay /24

Bảng tóm tắt các lớp địa chỉ A, B, C.

Lớp Miền địa chỉ Số lượng mạng con Số nút mạng / mạng con Mặt nạ mạng con mặc định
A 1-126.x.y.x 126 16,777,214 255.0.0.0 hay /8
B 128-191.x.y.x 16,384 65,534 255.255.0.0 hay /16
C 192-223.x.y.x 2,097,152 254 255.255.255.0 hay /24

Lớp D

Được sử dụng trong các ứng dụng đặc biệt, như multicasting application (khi gửi gói tin sẽ có nhiều địa chỉ nhận gói tin này).

Các nút mạng không được sử dụng địa chỉ của lớp này.

– Giá trị của octa đầu tiên: 224-239 => IP có dạng: 224-239.x.y.x.

Lớp E

Địa chỉ lớp E được thiết kế cho mục đích thí nghiệm. Do đó, bạn không bao giờ nhìn thấy địa chỉ IP của lớp này.

– Giá trị của octa đầu tiên: 240-247 => IP có dạng: 240-247.x.y.x.

III. Các khái niệm liên quan đến địa chỉ IP

Địa chỉ Loopback

Địa chỉ loopback được dùng để tham chiếu đến hệ thống cục bộ (localhost). Nếu bạn muốn thực hiện một công việc trên hệ thống cục bộ. Nó sẽ tham chiếu đến địa chỉ 127.0.0.1 ngay cả bạn không gán địa chỉ IP cho hệ thống.

Địa chỉ dành riêng

Địa chỉ dành riêng là địa chỉ có thể được gán cho một hệ thống nhưng không được dùng cho bất kỳ mục đích nào kết nối internet.

Có 3 miền địa chỉ dành riêng:

* 10.0.0.0–10.255.255.255

* 172.16.0.0–172.31.255.255

* 192.168.0.0–192.168.255.255

Các kiểu địa chỉ gửi dữ liệuĐịa chỉ IP : Các kiểu gửi dữ liệu

Địa chỉ IP : Các kiểu gửi dữ liệu

Unicast

Từ một host nào đó, gửi thông tin đến một địa chỉ xác định.

Anycast

Từ một host nào đó, gửi đến vài host cụ thể.

Multicast

Từ một host nào đó, gửi thông tin đến một nhóm được chọn.

Broadcast

Từ một host nào đó, gửi thông tin đến tất cả các host trong mạng.

Củng cố kiến thức

1. Sử dụng bảng quy đổi tính

a). Từ nhị phân sang thập phân: 11100000, 10101010, 00001111.

b). Từ thập phân sang nhị phân: 192, 240, 35, 127

2. Địa chỉ 113.211.20.98 thuộc lớp nào? Hãy cho biết thông tin liên quan đến địa chỉ này:

a) Mặt nạ mạng con.

b) Số mạng con.

c) Số nút mạng trong mỗi mạng con.

3. Địa chỉ IP gồm có mấy octa? Địa chỉ lớp nào thì số octa dành cho Network ID bằng số octa dành cho Host ID.

4. Địa chỉ 127.0.0.1 thuộc lớp nào? Địa chỉ này đại diện cho hệ thống nào?

Lời kết

Như đã đề cập đầu bài viết, địa chỉ IP là một phần không thể thiếu trong thiết kế, xây dựng và quản trị mạng. Nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực mạng máy tính thì địa chỉ IP là một phần trong kiến thức mà bạn phải đạt được.

Leave a Comment