VinaOnline.net

Dat-IP-tinh-2

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Một số cách thường sử dụng

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS là cấu hình tập tin hoặc đặt các thông số cho giao diện hoặc sử dụng dòng lệnh để hệ điều hành CentOS nhận được địa chỉ IP. Có vài cách thực hiện công việc này. Hôm nay, VinaOnline.net cùng bạn tìm hiểu một vài cách đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS.

I. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Quy trình thực hiện

1- Kiểm tra địa chỉ ip.

2- Đặt ip (nếu ip chưa đúng yêu cầu).

3- Khởi động dịch vụ mạng.

4- Kiểm tra lại địa chỉ ip .

II. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Các lệnh kiểm tra địa chỉ IP

1. Bằng lệnh

Bạn có thể thực hiện một trong các lệnh sau:

– ip address show

– ifconfig -a

– hostname -I

2. Bằng tập tin

Xem địa chỉ ip trong nội dung tập tin:

cat /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-enp0s3

Chú ý:

Lệnh cat chỉ xem, không thay đổi nội dung tập tin.

3. Bằng giao diện

– Nhấp vào biểu tượng network (góc trên phải màn hình).

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Biểu tượng network

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Biểu tượng network

– Tiếp theo nhấp vào biểu tượng cấu hình (đóng khung màu đỏ)

  Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện tắt mở card mạng

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện tắt mở card mạng

– Nếu đã đặt ip tĩnh trước đó, Manual tự động được chọn và hiển thị thông tin liên quan đến ip.

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện xem hoặc đặt ip

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện xem hoặc đặt ip

III. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Thay đổi nội dung tập tin

vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-enp0s3

HWADDR=08:00:27:6C:FF:91

TYPE=Ethernet

BOOTPROTO=static

DEFROUTE=yes

PEERDNS=yes

PEERROUTES=yes

IPV4_FAILURE_FATAL=no

IPV6INIT=yes

IPV6_AUTOCONF=yes

IPV6_DEFROUTE=yes

IPV6_PEERDNS=yes

IPV6_PEERROUTES=yes

IPV6_FAILURE_FATAL=no

NAME=enp0s3

UUID=ea68db6e-461e-427d-b9a8-bfcf6e1a4fc6

ONBOOT=yes

IPADDR=192.168.5.10          

NETMASK=255.255.255.0     

GATEWAY=192.168.1.1        

DNS1=8.8.8.8                          

DNS2=8.8.4.4  

Lưu và thoát lệnh vi (: x)

Giải thích một số dòng (in đậm):

BOOTPROTO=static   //Tự đặt ip cho Centos (ip tĩnh), thay static bằng dhcp (ip động).

NAME=enp0s3             // Tên card mạng (trong CentOS 7) cần đặt địa chỉ ip, đặt nhầm tên sẽ không có hiệu lực.

ONBOOT=yes              //Card mạng tự động kích hoạt khi khởi động máy, nếu chọn no thì bạn phải start card mạng trước khi sử dụng (rất mất công, có khi quên).

IPADDR=192.168.5.10            // Địa chỉ IP

NETMASK=255.255.255.0     // Subnetmask

GATEWAY=192.168.5.1        // Địa chỉ Gateway

DNS1=8.8.8.8                          // Địa chỉ DNS chính, nếu máy bạn có cấu hình DNS thì đặt giống địa chỉ của máy (192.168.5.10)

DNS2=8.8.4.4                         // Địa chỉ DNS phụ, chỉ số này có thể bỏ nếu không cần DNS phụ.

Chú ý:

– Nếu các dòng này không có trong tập tin thì bạn tự nhập vào.

IV. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Bằng giao diện

Thực hiện giống mục 3 phần I, chú ý phải chọn Manual (Đặt ip tĩnh).

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện đặt ip

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện đặt ip

Chú ý:

Một số CentOS (phiên bản cũ), DNS chính và phụ cách nhau dấu phẩy (,).

V. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Khởi động dịch vụ mạng

Sau khi đặt ip tĩnh (bất cứ cách nào), bạn cần khởi động lại dịch vụ mạng. Lệnh thực hiện như sau:

systemctl restart network

Bạn có thể tìm hiểu thêm hai lệnh:

systemctl start network

systemctl stop network

Ngoài ra, bạn có thể tắt và mở lại biểu tượng network cũng có tác dụng khởi động lại dịch vụ mạng.

Lời kết

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS là một phần quan trọng nếu bạn có cài đặt dịch mạng trên hệ điều hành này. Kết hợp với đặt hostname cho CentOS thì máy tính của bạn mới đảm bảo được hai yếu tố không thể thiết của một server. Chúc bạn đặt và sử dụng ip tĩnh thành công.

Leave a Comment