VinaOnline.net

Cấu trúc mạng vật lý : Giải thích chi tiết một số mô hình mạng

Cấu trúc mạng vật lý là giới thiệu các mô hình mạng. Xa hơn nữa là phân tích ưu điểm và khuyết điểm của mỗi mô hình nhằm giúp bạn có cách nhìn tổng thể về các mô hình mạng máy tính. Trong bài viết về cấu trúc mạng vật lý sẽ khảo sát các dạng sau:

* Bus (trục)

* Star (sao)

* Ring (vòng)

* Mesh (lưới)

* Point-to-Point (điểm nối điểm)

* Point-to-Multipoint (điểm nối nhiều điểm)

* Hybrid (lai)

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết kiến trúc mạng máy tính.

I. Cấu trúc mạng vật lý : Bus

 Cấu trúc mạng vật lý : Bus

Cấu trúc dạng Bus

– Sử dụng một trục (gồm nhiều đoạn cáp nối với nhau).

– Khi nối một thiết bị vào mạng, thì sử dụng cáp chữ “T”.

– Khi chấm dứt đoạn cáp (đầu và cuối) thì có thiết bị chặn cáp (giống như ống nước).

Ưu điểm

– Dễ lắp đặt.

– Giá thành rẻ

Khuyết điểm

– Khi có bất cứ đoạn cáp nào gặp “sự cố” thì mạng bị gián đoạn.

II. Cấu trúc mạng vật lý : Star

– Gồm một hoặc nhiều thiết bị trung tâm (Switch hoặc Hub hoặc Access point) để kết nối bằng cáp (cable) hoặc kết nối wifi.

Cấu trúc mạng vật lý : Star

Cấu trúc dạng Start

Ưu điểm

– Nếu xảy ra hỏng hóc trên mỗi máy sẽ không ảnh hưởng đến các máy khác.

– Linh hoạt, nghĩa là tăng giảm số lượng thiết bị dễ dàng.

– Được áp dụng nhiều trong thực tế.

Khuyết điểm

– Cần nhiều thiết bị, phương tiện để triển khai mô hình.

– Nếu hỏng hóc ngay thiết bị trung tâm thì toàn bộ hệ thống sẽ bị ngưng hoạt động.

III. Cấu trúc mạng vật lý : Ring

Mỗi máy tính được nối trực tiếp với hai máy tính khác trong mạng, tương ứng với hai card mạng trên mỗi máy tính.

 Cấu trúc mạng vật lý : Ring

Cấu trúc dạng Ring

Ưu điểm

– Dễ lắp đặt.

Khuyết điểm

– Khi thêm hay bớt một thiết bị phải gián đoạn cả mô hình mạng.

– Khi gửi tín hiệu đến một máy nào đó, thì tất cả các máy đều nhận. Thậm chí máy gửi có thể nhận lại tín hiệu của chính mình đã gửi.

IV. Cấu trúc mạng vật lý : Mesh

Mỗi máy tính được kết nối với tất cả các máy còn lại.

Cấu trúc mạng vật lý : Mesh

Cấu trúc dạng Mesh

Ưu điểm

– Tốt cho một số trường hợp sao lưu, dự phòng (backup) hoặc cân bằng tải (balance load). Chỉ thực hiện đối với một số mạng WAN, rất ít (hầu như không) đối với mạng LAN.

Khuyết điểm

– Có nhiều kết nối (n*(n-1)/2). Đối với mô hình trên (4 thiết bị, phải mất 6 kết nối).

Chú ý:

– Trong mô hình trên gọi là Full Mesh (luới đầy đủ hoặc lưới hoàn toàn). Nếu có một vài thiết bị không nối đủ với các thiết bị khác thì gọi là Partial Mesh (lưới không hoàn toàn).

V. Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Point

Đúng như tên gọi. Một thiết bị nối với một thiết bị khác.

Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Point

Cấu trúc dạng Point-to-Point

VI. Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Multipoint

Một thiết bị nối với nhiều thiết bị khác. Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Multipoint

 Cấu trúc dạng Point-to-Multipoint 1

  Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Multipoint 2

 Cấu trúc dạng Point-to-Multipoint 2

VII. Cấu trúc mạng vật lý : Hybrid

Trong một số trường hợp, bạn không thể triển khai duy nhất một cấu trúc mà phải kết hợp vài cấu trúc trong một hệ thống mạng. Trong trường hợp này gọi là cấu trúc lai (hybrid topology).

Cấu trúc mạng vật lý : Hybrid

 Cấu trúc dạng Hybrid

Lời kết

Cấu trúc mạng vật lý là giai đoạn khởi đầu để bạn làm quen với mô hình mạng. Nếu tìm hiểu sâu hơn (thiết kế mạng chẳng hạn) thì các mô hình này rất có ích cho bạn để hoạch định và triển khai hệ thống mạng. Hẹn bạn những bài viết tiếp theo sẽ đề cập đến các khía cạnh sâu hơn.

Leave a Comment