VinaOnline.net

Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Chi tiết và đầy đủ nhất

Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 ít xảy ra thường xuyên như những thao tác khác. Đôi khi rất hữu hiệu khi bạn không nhớ nơi lưu trữ thư mục hay tập tin. Hôm nay, Vinaonline.net cùng bạn khảo sát tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 chi tiết và đầy đủ nhất để ứng dụng vào công việc sử dụng máy tính.

I. Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Mở cửa sổ Explores

Có vài cách để mở cửa sổ Explorer, sau đây là hai cách khá đơn giản và dễ nhớ:

1. Mở Explore từ thanh tác vụ

  Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Mở từ thanh tác vụ

Mở Explores từ ô Search

Nhấp vào nút “File Explorer” như hình minh họa.

2. Mở Explore từ ô Search

Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Mở từ thanh tác vụ

Mở Explores từ ô Search

Gõ “Explorer” hay “File Explorer” vào ô Search trên thanh tác vụ.

Chú ý:

– Cách này dùng khi biểu tượng “File Explorer” không có trên thanh tác vụ.

Gõ “Explorer” hay “File Explorer” vào ô Search trên thanh tác vụ.

Chú ý:

– Cách này dùng khi biểu tượng “File Explorer” không có trên thanh tác vụ.

Khi mở xong, cửa sổ Explore hiện lên.

Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Cửa sổ Explorer

Cửa sổ Explorer

II. Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Tiến hành tìm kiếm

Sau khi mở cửa sổ Explorer, bạn tiến hành tìm kiếm như sau:

– Gõ tên thư mục hay tập tin cần tìm kiếm vào mục 1.

– Chọn ổ đĩa để tìm kiểm (mục 2).

Chú ý:

– Nếu bạn không chắc thư mục hay tập tin được lưu tại ổ đĩa nào thì cứ lần lượt chọn từng ổ đĩa.

– Nếu có gắn USB vào máy tính thì mục 2 sẽ hiển thị thêm ổ đĩa USB.

III. Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Tìm kiếm không nhớ tên thư mục hay tập tin.

Trong trường hợp không nhớ chính xác tên thư mục hay tập tin cần tìm kiếm. Bạn nên tìm kiếm theo ký tự đại diện (tìm kiếm tương đối). Công việc này chỉ thao tác tại vùng Search (mục 1).

– *: Đại diện cho nhóm ký tự.

– ?: Đại diện cho một ký tự.

Chú ý:

– Đối với tập tin thì tên được tách thành hai hai phần riêng biệt: TênlMở rộng.

Ví dụ:

– *.pdf: Tìm những tập tin PDF (tên nào cũng được).

– B*.do*:

+ Tên (B*): Bắt đầu là ký tự “B” hoặc “b”, tiếp theo là một chuỗi ký tự bắt kỳ (Bai, B1, Baitap, Bai tap, baiThuchanh, Bai so 2,..).

+ Mở rộng (do*): Bắt đầu hai ký tự (do), tiếp theo là một chuỗi ký tự (doc, docx,….)

+ Ghép tên và mở rộng: Bai.doc, B1.doc, Baitap.doc, Bai tap.doc, baiThuchanh.doc, Bai so 2.doc, Bai.docx, B1.docx, Baitap.docx, Bai tap.docx, baiThuchanh.docx, Bai so 2.docx,…

Nếu có tìm kiếm có kết quả:

Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Kết quả tìm kiếm

Kết quả tìm kiếm

IV. Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Một số tùy chọn nâng cao

Nếu muốn hạn chế kết quả tìm kiếm, bạn có thể thiết lập điều kiện “phụ” như sau:

+ Dung lượng thư mục hay tập tin cần tìm kiếm.

Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Tìm kiếm theo dung lượng

+ Ngày tạo thư mục hay tập tin cần tìm kiếm.

Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 : Tìm kiếm theo ngày tạo

Lời kết

Không thể tìm thủ công đối với thư mục hay tập tin trên máy nếu dữ liệu lưu trữ rất lớn. Tìm kiếm thư mục hay tập tin trên Windows 10 là công cụ hữu hiệu giúp bạn hạn chế thời gian và công sức tìm lại dữ liệu. Những tính năng cơ bản của bài viết này có thể áp dụng đối với Windows 7 hay Windows XP. Vinaonline.net chúc bạn tìm được thư mục hay tập tin của mình.

Mở ứng dụng trong Windows 10 : Chi tiết những cách đơn giản nhất

Mở ứng dụng trong Windows 10 là mở một chương trình, một tiện ích, một trò chơi như: Microsoft Word, Notepad, phần mềm nghe nhạc,…Hôm nay, Vinaonline.net giới thiệu bạn mở ứng dụng trong Windows 10 theo vài cách đơn giản nhất.

I. Mở ứng dụng trong Windows 10 : Trong Start menu

   Mở ứng dụng trong Windows 10 : Trong Start menu

Các ứng dụng trong Start menu

Nhấp nút Start, di chuyển lên xuống trong khung Start menu để tìm ứng dụng, và nhấp ứng dụng cần mở.

II. Mở ứng dụng trong Windows 10 : Trong khung Search

Mở ứng dụng trong Windows 10 : Trong khung Search

Ứng dụng được tìm thấy trong khung Search

Gõ tên tập tin vào ô Search, tiếp theo:

– Gõ Enter hoặc.

– Nhấp tên ứng dụng trong danh mục hiển thị.

Chú ý:

Cách này khá dễ nhưng chậm, và rất có khả năng gõ không đúng tên ứng dụng. Ví dụ: Word 2016,…

III. Mở ứng dụng trong Windows 10 : Từ thanh tác vụ

Nếu ứng dụng cần mở được gắn trên thanh tác vụ, bạn chỉ cần nhấp chuột ngay biểu tượng ứng dụng trên thanh tác vụ. Tham khảo bài viết Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10.

IV. Mở ứng dụng trong Windows 10 : Mở từ màn hình nền (Desktop)

Nếu biểu tượng ứng dụng đã được tạo lối tắt “shortcut” ngoài màn hình nền, bạn chỉ cần nhấp đúp (hai lần liên tiếp) vào biểu tượng là mở được ứng dụng.

Cách tạo lối tắt cho ứng dụng:

Nhấp phải màn hình nền, Chọn New, Chọn Shortcut

Mở ứng dụng trong Windows 10 : Tạo lối tắt

Tạo lối tắt ngoài màn hình nền cho ứng dụng

Xuất hiện hộp thoại.

Mở ứng dụng trong Windows 10 : Hộp thoại tìm đường dẫn

Hộp thoại tìm đường dẫn và tập tin thực thi ứng dụng

Gõ đường dẫn và tên tập tin “thực thi” ứng dụng hoặc nhấp nút Browse để tìm tập tin “thực thi”

Trong hình là đường dẫn và tên tập tin “thực thi” Microsoft Word.

V. Mở ứng dụng trong Windows 10 : Hiển thị nhiều cửa sổ ứng dụng

Khi có nhiều cửa sổ được mở, muốn xem tất cả các cửa sổ này bạn nhấp vào biểu tượng Task View trên thanh tác vụ.

VI. Đóng cửa sổ đang mở

Khi ứng dụng không còn sử dụng bạn nên đóng (thoát) để đở tốn bộ nhớ của máy tính, làm cho máy tính chạy chậm hơn và khó kiểm soát khi có nhiều cửa sổ đang mở.

Để đóng cửa sổ đang mở, thực hiện một trong các cách sau:

– Nhấp nút X (gố trên phải cửa sổ).

– Nhấn tổ hợp phím Alt+F4.

– Nhấp phải vào thanh tiêu đề của ứng dụng (thanh trên cùng), chọn Close.

– Vào menu File, chọn Exit nếu cửa sổ có hỗ trợ mục Exit.

Trong quá trình đóng ứng dụng, nếu bạn có thao tác nội dung trong cửa sổ ứng dụng thì nên lưu (Save) trước khi đóng.

Lời kết

Mở ứng dụng trong Windows 10 là thao tác khá thường xuyên. Nếu bạn mới sử dụng Windows 10 thì bài viết này để có cơ nền tảng tham khảo những bài viết tiếp theo. Chúc bạn mở ứng dụng thành công trên Windows 10.

Tùy biến nâng cao trong Start menu Windows 10

Tùy biến nâng cao trong Start menu Windows 10 là tiếp theo Tùy biến Start menu. Khai thác thêm một số tính năng hữu ích trong Start menu. Bài viết này thao tác trực tiếp trên giao diện Start menu, thay đổi một số hình dạng biểu tượng của ứng dụng.

I. Tùy biến nâng cao trong Start menu Windows 10 : Thêm biểu tượng ứng dụng vị trí Tiles

Tùy biến nâng cao trong Start menu Windows 10 : Minh họa thêm biểu tượng

1. Thêm biểu tượng ứng dụng

Nhấp phải biểu tượng ứng dụng \ Pin to Start. Bạn sẽ nhìn thấy biểu tượng ứng dụng tại vị trí 1 (Tiles).

 Tùy biến nâng cao trong Start menu Windows 10 : Thêm biểu tượng ứng dụng vào Start

Tùy biến nâng cao trong Start menu Windows 10 : Thêm biểu tượng ứng dụng vào Start

Chú ý:

– Mặc nhiên biểu tượng ứng dụng sẽ tham gia vào nhóm mới và tự đặt tên nhóm “Name group”. Bạn có thể đổi tên này (sẽ đề cập sau).

– Nếu muốn tham gia vào nhóm có sẵn, bạn nhấn và giữ chuột kéo đến nhóm mong muốn.

2. Gỡ bỏ biểu tượng khỏi Start menu (Tiles)

Nhấp vào biểu tượng muốn gỡ bỏ, chọn Unpin from Start.

Chú ý:

Chỉ gỡ bỏ khỏi Start, không gỡ bỏ ứng dụng khỏi máy tính.

3. Đổi tên nhóm

Một số nhóm phần mềm Windows tự đặt sẵn. Muốn đổi tên nhóm (chính bạn tạo ra), thực hiện như sau:

Rà chuột vào phía trên các biểu tượng, xuất hiện vùng văn bản và tên nhóm. Gõ tên nhóm mới và nhấn enter.

4. Thay đổi kích thước biểu tượng

Tùy biến nâng cao trong Start menu Windows 10 : Thay đổi kích thước biểu tượng

Tùy biến nâng cao trong Start menu Windows 10 : Thay đổi kích thước biểu tượng

Để thay đổi kích thước biểu tượng trong Start menu (Tiles):

Nhấp phải vào biểu tượng muốn thay đổi, chọn Resize, chọn kích thước phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Chú ý:

Biểu tượng bạn thêm vào Tiles, Windows chỉ hỗ trợ: Small và Medium.

II. Tùy biến nâng cao trong Start menu Windows 10 : Một số thao tác khác

1. Co giãn Start menu

Bạn muốn co / giãn Start menu, thực hiện như sau:

– Rà chuột biên trên hoặc biên phải hoặc góc trên phải. Nhấn và giữ chuột kéo lên (giãn), kéo xuống (co lại).

Chú ý:

– Khi đạt mức độ lớn nhất, vẫn chưa cao và rộng toàn màn hình.

– Khi kéo biên phải, chỉ có tác dụng đối với Tiles mà thôi.

2. Hiển thị danh mục ứng dụng

Khi mục 4 hoặc 5 trong hình xuất hiện:

– Expand: Nhấn vào mục này sẽ hiển thị đầy đủ các ứng dụng.

– Collapse: Ẩn một số ứng dụng.

Lời kết

 

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Chi tiết và đầy đủ nhất

Tùy biến Start menu trong Windows 10 là cấu hình Start menu cho phù hợp với nhu cầu cá nhân. Các nhu cầu phụ thuộc vào kinh nghiệm sử dụng máy tính, sở thích, tính tiện lợi khi sử dụng,… Nếu tùy biến Start menu trong Windows 10 hợp lý sẽ giúp bạn thao tác máy tính tốt hơn vì mỗi khi sử dụng máy tính đều thực hiện trên Start menu.

I. Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Nhận dạng giao diện

Windows 10 có hai dạng hiển thị (ảnh hưởng trực tiếp đến Start menu), đó là: Desktop mode và Tablet mode.

1. Dạng Desktop mode (dạng cổ điển)

Là dạng thông thường hay còn gọi là dạng cổ điển. Dạng này phù hợp cho các bạn sử dụng quen với Windows XP hay Windows 7.

 Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Giao diện Desktop mode Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Giao diện Desktop mode

Khi nhấp vào nút Start (dạng Desktop mode) thì xuất hiện Start menu như hình bên dưới.

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Các vị trí khi nhấn nút Start

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Các vị trí khi nhấn nút Start

2. Dạng Tablet mode (máy tính bảng)

Dạng này thích hợp cho các bạn có kinh nghiệm sử dụng Windows 8.

Để chuyển qua dạng Tablet mode, bạn thực hiện như sau:

– Nhấp vào vùng Notification Area (1), sẽ xuất hiện các tùy chọn hình chữ nhật như hình minh họa.

– Nhấp tiếp vào khung Tablet mode.

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Chuyển đổi giao diện

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Chuyển đổi giao diện

Khi thực hiện xong, sẽ được giao diện như sau:

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Giao diện Tablet mode

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Giao diện Tablet mode

Chú ý:

Nếu muốn trở lại giao diện Desktop mode, bạn thực hiện thao tác như vừa chuyển.

II. Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Các thành phần

Hình minh họa cho mục này (Các vị trí khi nhấn nút Start)

– Tiles ( Vị trí 1): Chứa các biểu tượng ứng dụng.

Vùng Start menu: Vị trí hình chữ nhật màu vàng, vùng này gồm các vị trí nhỏ hơn như sau:

+ 2: Vùng này kết hợp với thuộc tính “Show apps list in Start menu” sẽ hiển thị hoặc ẩn Tiles.

+ 3: Chứa các thành phần cần thiết nhất cho người sử dụng trong Start menu.

+ 4: Là các ứng dụng vừa mở gần nhất.

+ 5: Gồm các ứng dụng thường sử dụng.

+ 6: Danh mục các ứng dụng trong Start menu.

III. Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Các thuộc tính

1. Mở hộp thoại chứa các thuộc tính Start menu

– Nhấp phải Desktop \ Personalize \ Start (Áp dụng cho Desktop mode)

– Nhấp phải biểu tượng Windows (tại góc dưới trái màn hình) \ Settings \ Personalization \ Start (Áp dụng cho Desktop mode & Tablet mode)

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Các thuộc tính

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Các thuộc tính

2. Các thuộc tính Start menu

– Show more tiles on Start

+ Ảnh hưởng vị trí 1:

+ Thông thường bên phải Start menu sẽ hiển thị 3 cột cho độ rộng các biểu tượng.

+ On: Sẽ hiển thị 4 cột nhưng độ lớn của các biểu tượng hơi nhỏ hơn ban đầu.

– Show app lists on Start menu

+ Ảnh hưởng vị trí 2:

+ On: Hiển thị giống hình minh họa.

+ Off: Vị trí 2 xuất hiện thêm hai mục Pinned TilesAll apps, nhấp chuột vào một trong hai mục này:

* Pinned Tiles: Xuất hiện vị trí 1.

* All apps: Xuất hiện vị trí 5, 6.

– Show recently added apps

+ Ảnh hưởng vị trí 4:

+ On: Hiển thị những ứng dụng mở gần đây.

+ Off: Không.

– Show most used apps

+ Ảnh hưởng vị trí 5:

+ On: Hiển thị những ứng dụng thường sử dụng.

+ Off: Không.

– Uses Start full screen

+ On: Hiển thị vị trí 1 lớn toàn màn hình.

Chú ý: Khi mục này On, “Show app lists on Start menu” sẽ không có hiệu lực.

– Choose which folders appear on Start: Chọn mục này sẽ xuất hiện hộp thoại tiếp theo

+ Ảnh hưởng vị trí 3:

+ On: Sẽ hiển thị ví trí 3.

Tùy biến Start menu trong Windows 10 : Các thuộc tính tiếp theo

Lời kết

Tùy biến Start menu trong Windows 10 hợp lý sẽ giúp bạn làm việc hiệu quả hơn, bố trí các ứng dụng, biểu tượng hợp phù hợp với nhu cầu sử dụng máy tính. Đây là một số tùy biến cơ bản nhằm giúp bạn có cách nhìn tổng quan về Start menu hay bạn có thể tham khảo những tính năng nâng cao Start menu. Vinaonline.net chúc bạn thực hiện tốt tùy biến Start menu.

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Chi tiết và đầy đủ nhất

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 là phần tiếp theo Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Chi tiết và đầy đủ nhất cho người sử dụng. Tiếp tục tìm hiểu những thuộc tính của thanh tác vụ và cuối cùng là gắn một số biểu tượng (của phần mềm, tiện ích) lên thanh tác vụ.

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính

I. Các thuộc tính trên thanh tác vụ

1. Taskbar location on screen

Vị trí hiển thị taskbar trên màn hình:

+ Bottom: Dưới đáy màn hình (mặc định).

+ Top: Trên đỉnh màn hình.

+ Left: Bên trái màn hình.

+ Right: Bên phải màn hình.

2. Combine taskbar buttons

Hiển thị cửa sổ trên thanh tác vụ với các tùy chọn

+ Always, hide labels: Chỉ hiển thị biểu tượng của cửa sổ ứng dụng; không hiển thị tên cửa sổ ứng dụng.

+ When taskbar is full: Hiển thị biểu tượng và tên cửa sổ ứng dụng. Nếu một ứng dụng mở nhiều cưa sổ, thì các cửa sổ này xếp chồng lên nhau thành một cửa sổ duy nhất.

+ Never: Hiển thị biểu tượng và tên cửa sổ ứng dụng. Nếu một ứng dụng mở nhiều cửa sổ, thì các cửa sổ này thu nhỏ và cuối cùng là nút cuộn để xem những cửa sổ bị khuất.

3. Notification area

Hiển thị hoặc ẩn những biểu tượng tại khu vực thông báo

+ Select which icons appear on the taskbar:

Cho phép những ứng dụng trong danh sách (như hình bên dưới) hiển thị (On) hoặc không (Off)

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Khu vực thông báo 1

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Khu vực thông báo 1

+ Turn system icons on or off:

Cho phép những biểu tượng của hệ thống hiển thị hoặc không trên thanh tác vụ.

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Khu vực thông báo 2

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Khu vực thông báo 2

II. Các thao tác cần thiết

1. Biểu tượng Task View

Mô tả: Biểu tượng này có dạng hình chữ nhật hoặc màn hình máy tính, đặt kế Ô Search trong thanh tác vụ.

Công dụng: Hiển thị các cửa sổ trên màn hình nền khi có nhiều cửa sổ thu nhỏ trên thanh tác vụ.

2. Gắn các biểu tượng trên thanh tác vụ

Những chương trình, ứng dụng nào thường xuyên sử dụng bạn nên gắn trên thanh tác vụ vì các lý do:

– Cho trống không gian màn hình nền hoặc danh sách các ứng dụng trong menu Start.

– Mở nhanh (chỉ cần nhấp chuột ngay các biểu tượng chương trình, ứng dụng đã được gắn trên thanh tác vụ).

Cách thực hiện:

Nhấp phải vào biểu tượng chương trình hoặc ứng dụng, chọn More, chọn Pin to taskbar (hình minh họa).

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Gắn biểu tượng lên thanh tác vụ

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Gắn biểu tượng lên thanh tác vụ

Cách gỡ bỏ:

Nhấp phải vào biểu tượng trên thanh tác vụ, chọn Unpin from taskbar.

Lời kết

Kết thúc bài Các thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 đã giới thiệu cho bạn khá chi tiết và đầy đủ về thanh tác vụ. Trong quá trình sử dụng máy tính, có những thuộc tính rất ít sử dụng. Mình vẫn giới thiệu để lúc cần thiết bạn có thể tham khảo và thực hành trên thanh tác vụ.

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Chi tiết và đầy đủ nhất 2018.

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 khá quan trọng đối với người sử dụng. Nếu bạn sử dụng tốt đối với thanh này, màn hình máy tính của bạn trong gọn dàng, đẹp mắt, và đặt biệt một số ứng dụng có thể mở rất nhanh so với cách mở thông thường. Hôm nay, Vinaonline.net cùng bạn tiếp tục tìm hiểu Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 nhé.

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Thanh tác vụ (taskbar)

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Thanh tác vụ (taskbar)

Để mở hộp thoại thuộc tính của thanh tác vụ, bạn thực hiện một trong những cách sau:

– Nhấp phải ngoài màn hình nền, chọn Personalize, chọn mục Taskbar. Bạn có thể tham khải bài viết Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10

– Nhấp phải vào vùng trống trên thanh tác vụ, chọn Taskbar settings.

– Mở Control panel, tiếp theo mở Taskbar and Navigation (Phiên bản khác của Windows 10 Appearance and Personalization, chọn Taskbar and Navigation).

– Gõ taskb tại ô Search và nhấn Enter.

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính 1

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính 1

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính 2

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính 2

1. Lock the taskbar

Khóa thanh tác vụ

+ On: Có hiệu lực, không cho phép di chuyển, thêm bớt biểu tượng chương trình, tiện ích vào thanh tác vụ.

+ Off: Không có hiệu lực, cho phép thực hiện được những công việc trên thanh tác vụ. Mặc định, Off.

2. Automatically hide the taskbar in desktop mode

Tự động ẩn thanh tác vụ trong chế độ màn hình nền

+ On: Có hiệu lực, tự động ẩn khi không rà chuột vào thanh tác vụ.

+ Off: Không có hiệu lực, luôn luôn hiển thị. Mặc định, Off.

3. Automatically hide the taskbar in tablet mode

Tự động ẩn thanh tác vụ trong chế độ máy tính bảng

Thực hiện tương tự như desktop mode.

Sơ lược về tablet mode: gọi là chế độ máy tính bảng, sử dụng cho người dùng có kinh nghiệm, hiển thị màn hình lớn.

Cách chuyển qua chế độ máy tính bảng như sau:

Nhấp chuột vào nút Notifications (bên phải ngày, giờ trên thanh tác vụ), tiếp theo chọn Tablet mode màn hình máy tính sẽ chuyển sang chế độ máy tính bảng.

4. Use small taskbar buttons

Sử dụng thanh tác vụ nhỏ

Để tiết kiệm không gian cho màn hình nền. Tuy nhiên nhỏ quá sẽ khó sử dụng. Tùy bạn thích dạng nào thôi.

+ On: Sử dụng biểu tượng nhỏ.

+ Off: Không sử dụng biểu tượng nhỏ.

Khi chọn On, một số thành phần trên thanh tác vụ bị ẩn. Muốn sử dụng những thành phần này phải sử dụng Ô Search hoặc menu Start.

5. Use Peek to preview the desktop …

Vị trí cuối cùng của thanh tác vụ (bên phải) có hình chữ nhật “đứng” nhỏ. Khi nhấp chuột vào nút này sẽ thu nhỏ tất cả các ứng dụng đang mở xuống thanh tác vụ.

+ On: Rà chuột vào nút này (không cần nhấp) sẽ tự động thu nhỏ, di chuyển chuột chỗ khác sẽ trở lại bình thường.

+ Off: Không có hiệu lực của On.

6. Replace Command Promt with Windows PowerShell…

Tính năng này rất hiếm sử dụng, được dùng để người có kinh nghiệm sử dụng dòng lệnh (PowerShell) thay cho giao diện.

+ On: Hỗ trợ mục PowerShell trong menu Start hoặc nhấn tổ hợp phím Windows+X sẽ xuất hiện hộp thoại Run.

+ Off: Khóa tính năng của On.

7. Show badges on taskbar buttons

Có hiệu lực đối với biểu tượng bìa thư (Mail).

+ On: Sẽ hiển thị “số” thư đến.

+ Off: Không hiển thị.

Chú ý:

Nếu chọn Use small taskbar buttons là ON thì sẽ mục này không có hiệu lực.

Lời kết

Nếu bạn là người mới bắt đầu sử dụng máy tính thì các thao tác trê thanh tác vụ Windows 10 rất cần thiết cho bạn. Vì nó lên hệ với một số thành phần khác cần khai thác thêm.

Đến đây vẫn chưa kết thúc, bài tiếp theo sẽ giới thiệu các tính năng nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 để bạn hiểu cụ thể những thuộc tính trên thanh này.

Các thao tác trên Desktop Windows 10 – Từng bước, ngắn gọn, dễ hiểu

Các thao tác trên Desktop Windows 10 giúp cho bạn bố trí, sắp xếp một số tùy chọn trên màn hình nền cho riêng mình. Đối với các phiên bản cũ (Windows XP, Windows 7) thì khá quen thuộc. Tuy nhiên, các thao tác trên Desktop Windows 10 có một số thao tác khác đi. Vì vậy, Vinaonline.net cùng bạn tìm hiểu các thao tác trên Desktop. Nếu cần thiết, bạn tham khảo Tìm hiểu các thành phần trên Windows 10.

Trước hết, thực hiện một trong hai thao tác sau:

Nhấp chuột ngoài màn hình nền \ Chọn Personalize

Hoặc Mở nút Start \ Settings \ Personalize.

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thuộc tính Personalize của Desktop

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thuộc tính Personalize của Desktop

Thao tác này áp dụng cho các công việc bên dưới.

I. Các thao tác trên Desktop : Thay đổi ảnh nền

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi ảnh nền

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi ảnh nền

– Chọn mục Background (1): Các tùy chọn trong mục này có chức năng như sau:

* Background (2):

+ Picture: Hiển thị ảnh nền.

+ Solid color: Hiển thị màu nền.

+ Slideshows: Thay đổi ảnh nền theo thời gian (tính bằng phút: 1, 10, 30, 60,…).

* Browse (3): Chọn ảnh làm ảnh nền (bạn tự chọn riêng, không phải trong thư viện của Windows 10).

* Choose a fit (4): Nếu hình ảnh không lớn đầy màn hình thì mục này có tác dụng:

+ Fill: Co giãn hình ảnh theo chiều cao.

+ Fit: Co giãn hình ảnh theo chiều rộng.

+ Stretch: Co giãn hình ảnh theo chiều cao và chiều rộng.

+ Center: Giữ nguyên hình ảnh, đặt tại tâm màn hình.

+ Tile: Nhân bản hình ảnh (thành nhiều hình) để lắp đầy màn hình.

+ Span: Khi có nhiều màn hình kết nối với máy tính, thuộc tính này sẽ co giản (kéo dài) qua các màn hình.

II. Các thao tác trên Desktop : Thay đổi màu cửa sổ, hộp thoại, thanh tác vụ

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi màu 1

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi màu 1

– Chọn mục Colors (1):

* Automatically… (2): Tự động thay đổi màu phù hợp với hình (hoặc màu) được chọn cho Desktop.

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi màu 2

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi màu 2

* Transparency effects (3):

+ On: Một số vùng của cửa sổ / hộp thoại pha với màu được chọn.

+ Off: Ngược với On.

* Show accent color … (4):  Chọn thành phần nào sẽ có hiệu lực đối với thành phần đó: Start, taskbar, and action center; Title bars.

* Choose your default (5):

+ Light: Phối màu.

+ Dark: Chỉ cho màu đen.

III. Các thao tác trên Desktop : Khóa màn hình máy tính

Khi bạn ngưng làm việc trên máy tính bao nhiêu “phút” thì Windows 10 sẽ hiển thị chế độ log in (đăng nhập). Nếu không đăng nhập đúng tên người dùng và mật khẩu thì không thể sử dụng được máy tính.

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Khóa màn hình 1

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Khóa màn hình 1

* Chọn mục Lock screen (1):

– Background (2):

+ Picture: Chọn ảnh hiển thị khi khóa màn hình (không cần giống ảnh nền).

+ Slideshow: Chọn nhiều ảnh để thay đổi khi khóa màn hình (bạn phải chọn thư mục ảnh bằng cách nhấn nút Browse).

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Khóa màn hình 2

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Khóa màn hình 2

* Show lock screen… (3)

+ On: Hiển thị ảnh khi đăng nhập.

+ Off: Không hiển thị ảnh khi đăng nhập.

* Screen saver setings (4): Chọn một mẫu Screen saver (kèm theo thời gian chờ thực hiện Screen saver).

Chú ý:

Nếu bạn muốn khóa màn hình ngay lập tức, nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Delete, chọn Lock.

IV. Các thao tác trên Desktop : Hiển thị các biểu tượng chuẩn

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Các mẫu màn hình nền

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Các mẫu màn hình nền

Sau khi cài đặt Windows, trên màn hình chỉ hiển thị biểu tượng Recycle Bin (thùng rác).

Nếu muốn hiển thị thêm bạn thực hiện:

– Chọn mục Themes (mẫu màn hình nền) (1).

– Chọn Desktop icon settings (2)

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Các biểu tượng chuẩn

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Các biểu tượng chuẩn

Xuất hiện hộp thoại tiếp theo (3), chọn mục các mục cần thiết và nhấn OK để kết thúc.

Lời kết

Windows 10 bố trí các thành phần không giống với Windows XP hoặc Windows 7. Vì vậy, bạn chưa sử dụng Windows 8 mà chuyển trực tiếp lên Windows 10 thì hơi khó sử dụng. Bài viết này giúp bạn làm quen với một số thao tác cơ bản nhất của Windows 10, từ đó có thể tiếp cận với các phần khác sâu hơn. Chúc bạn làm chủ được Windows 10.

Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10 : Chi tiết, đầy đủ cho người bắt đầu

Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10 là rất cần thiết đối với những bạn mới sử dụng máy tính. Nếu không nắm được các tên gọi hay thuật ngữ sẽ rất khó khăn trong việc sử dụng, cấu hình máy tính. Hôm nay, Vinaonline.net cùng bạn tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10 một cách chi tiết, đầy đủ nhé.

Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10

Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10

A. Desktop Icon

Biểu tường màn hình nền

Một biểu tượng trên màn hình nền đại diện cho một chương trình hoặc tính năng hay ứng dụng của Windows. Các chương trình bạn cài đặt thường thêm biểu tượng riêng của nó trên màn hình nền.

B. Desktop

Màn hình nền

Đây là “khu vực làm việc” của Windows, nghĩa là bạn làm việc với các chương trình và tài liệu (tập tin hay thư mục). Bạn có thể tham khảo bài viết các thao tác trên Desktop Windows 10.

C. Start Menu

Thực đơn khởi động

Bạn sử dụng nút này để bắt đầu chương trình và khởi chạy nhiều tính năng của Windows.

D. Search Box

Ô tìm kiếm

Bạn sử dụng hộp này để tìm kiếm các mục (chương trình, tiện ích, lệnh,…) trên máy tính hoặc trên Internet.

E. Taskbar Icon

Biểu tượng trên thanh tác vụ

Các biểu tượng thường sử dụng được gắn tại thanh tác vụ (Taskbar) để bạn mở nhanh một chương trình hay một tính năng của Windows. Bạn chỉ cần nhấp chuột một lần là mở được ứng dụng.

F. Taskbar

Các chương trình đã mở dạng thu nhỏ (mininize) xuất hiện trên thanh tác vụ. Bạn sử dụng khu vực này để chuyển đổi giữa các chương trình nếu bạn có nhiều chương trình đang mở (đang chạy).

G. Notification Area

Khu vực thông báo

Khu vực này hiển thị các biểu tượng nhỏ thông báo cho bạn về những điều đang xảy ra trên máy tính của bạn. Ví dụ: bạn sẽ thấy thông báo nếu máy in của bạn hết giấy hoặc nếu bản cập nhật cho Windows có sẵn trên Internet.

H. Time and Date

Ngày và giờy

Đây là ngày và giờ hiện tại trên máy tính của bạn (đúng với đồng hồ của bạn nếu bạn chỉnh đúng múi giờ).

Kết luận

Trước khi sử dụng Windows 10, bạn nê tìm hiểu các thành phần trên màn hình. Đây là bài viết đầu tiên và rất cần thiết để bạn trải nghiệm những tính năng trên máy tính

x

.

Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Python

Python là gì?

Python được tạo ra bởi Guido van Rossum ở Hà Lan vào năm 1990 và được đặt theo tên của đoàn kịch hài nổi tiếng người Anh Monty Python’s Flying Circus. Van Rossum đã phát triển Python như một sở thích, và Python đã trở thành một ngôn ngữ lập trình phổ biến được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp và học viện do cú pháp đơn giản, ngắn gọn và trực quan và thư viện mở rộng của nó.

Python có thể làm gì?

Python là một ngôn ngữ lập trình đa năng. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sử dụng Python để viết mã cho bất kỳ tác vụ lập trình nào. Python hiện được sử dụng trong công cụ tìm kiếm của Google, trong các dự án quan trọng của sứ mệnh tại NASA và trong xử lý giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán New York.

Tại sao lại chọn Python?

– Python hoạt động trên các nền tảng khác nhau (Windows, Mac, Linux, Raspberry Pi, v.v.).

– Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP). Dữ liệu trong Python là các đối tượng được tạo từ các lớp. Một lớp cơ bản là một kiểu hoặc một thể loại xác định các đối tượng cùng loại với các thuộc tính và phương thức để thao tác các đối tượng. Lập trình hướng đối tượng là một công cụ mạnh mẽ để phát triển phần mềm tái sử dụng. Lập trình hướng đối tượng trong Python.

– Cộng đồng của Python rất lớn, có khắp nơi trên thế giới vì vậy bạn có thể chia sẻ, nhờ hỗ trợ hoặc tham gia các diễn đàn Python dễ dàng.

– Python đã tồn tại được hơn 20 năm, do đó, rất nhiều mã được viết bằng Python đã được xây dựng trong nhiều thập kỷ và, là một ngôn ngữ lập trình nguồn mở, rất nhiều điều này đã được phát hành cho những người khác sử dụng.

Ứng dụng của Python

Python được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:

– Web và phát triển internet.

– Khoa học và tính toán số.

– Lĩnh vực giáo dục.

– Phát triển giao diện đồ họa.

– Phát triển phần mềm.

– Ứng dụng doanh nghiệp.

Những điều cần biết

Phiên bản Python gần đây nhất là Python 3, mà chúng ta sẽ sử dụng trong hướng dẫn này. Tuy nhiên, Python 2, mặc dù không được cập nhật với bất cứ điều gì khác hơn là cập nhật bảo mật, vẫn còn khá phổ biến.

Trong hướng dẫn này, Python sẽ được viết trong một trình soạn thảo văn bản. Có thể viết Python trong môi trường phát triển tích hợp, chẳng hạn như Thonny, Pycharm, Netbeans hoặc Eclipse, đặc biệt hữu ích khi quản lý các tập tin Python lớn hơn.

Python Cú pháp so với các ngôn ngữ lập trình khác.

Python được thiết kế để dễ đọc và có một số điểm tương đồng với ngôn ngữ tiếng Anh có ảnh hưởng từ toán học.

Python sử dụng các dòng mới để hoàn thành một lệnh, trái ngược với các ngôn ngữ lập trình khác thường sử dụng dấu chấm phẩy hoặc dấu ngoặc đơn.

Python dựa vào thụt lề, sử dụng khoảng trống, để xác định phạm vi; chẳng hạn như phạm vi của các vòng lặp, các hàm và các lớp. Các ngôn ngữ lập trình khác thường sử dụng dấu ngoặc nhọn cho mục đích này.

Khai báo biến và kiểu dữ liệu trong C++

Trước khi bắt đầu nội dung chính của bài như đề cập của tiêu đề “KHAI BÁO BIẾN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG C++”, vinaonline.net giới thiệu bạn một lệnh khá thông dụng trong ngôn ngữ lập trình C++, đó là lệnh cin. Lệnh này dùng để nhập dữ liệu trong lúc thực thi chương trình.

Mời bạn cùng tham khảo đoạn chương trình

#include <iostream>

using namespace std;

int main()

{

     // Khai báo các biến

int so1= 0;    // Khai báo biến so1 kiểu số nguyên (int) và gán giá trị ban đầu

// (giá trị khởi tạo) bằng 0 dùng để lưu số nguyên thứ nhất.

int so2= 0;  // Khai báo biến so2 kiểu số nguyên (int) và gán giá trị ban đầu

      // (giá trị khởi tạo) bằng 0 dùng để lưu số nguyên thứ hai.

int tong= 0; // Khai bao bien tong kiểu số nguyên (int) và gán giá trị ban đầu

      // (giá trị khởi tạo) bằng 0 dùng để lưu giá trị của tổng hai số

     // thứ nhất và số thứ hai.

     // Nhập dữ liệu

cout << “Nhap so nguyen thu nhat: “; // Nhắc người sử dụng nhập giá trị cho số thứ nhất.

cin>>so1; // Đọc (nhận) giá trị nguyên thứ nhất từ người sử dụng.

cout << “Nhap so nguyen thu hai: “; // Nhắc người sử dụng nhập giá trị cho số thứ hai.

cin>>so2; // Đọc (nhận) giá trị nguyên thứ hai từ người sử dụng.

     // Tính toán

tong = so1+ so2; // Tính tổng hai số và lưu và biến tong.

     // Hiển thị kết quả

cout << “Tong cua hai so: ” <<tong << endl; // Hiển thị kết quả

return 0;

}

Kết quả hiển thị khi thực thi chương trình

Nhap so nguyen thu nhat: 10

Nhap so nguyen thu hai: 20

Tong cua hai so: 30

Qua chương trình và kết quả hiển thị, chúng ta hãy tìm hiểu đoạn Nhập dữ liệu. Trong đoạn này ngoài lệnh cout<< dùng để xuất ra màn hình (chuỗi, giá trị,…) thì có thêm lệnh cin>> (dấu >> ngược với cout nghe bạn!) dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím (cách sử dụng giống với cout vì nó cùng thư viện (iostream) và cùng namespace (std)).

Lệnh cin>> cũng có thể nhập cùng lúc nhiều biến. Trong đoạn Nhập dữ liệu, bạn sẽ giản lược như sau

cout<<“Nhap so nguyen thu nhat va thu hai: “;

cin>>so1>>so2;

Khi nhập dữ liệu so1 và so2 cách nhau một khoảng trắng. Tuy nhiên cách này mình không khuyến khích bạn vì dễ nhầm lẫn và rất khó chú thích trong chương trình. Đặc biệt người khác đọc code của bạn!?

I. KHAI BÁO BIẾN

1. Định nghĩa biến:

Biến là đại lượng biến đổi (trong tầm vực đã khai báo) trong khi thực hiện chương trình (sâu hơn về biến thì mính sẽ đề cập trong phần nâng cao).

Để sử dụng biến thì cần những yếu tố sau:

– Khai báo biến (tên biến và kiểu dữ liệu tương ứng).

– Khởi tạo giá trị của biến: Trong một số trường hợp đặc biệt phải khởi tạo giá trị cho biến thì mới sử dụng được.

– Sử dụng biến.

2. Khai báo biến

Cú pháp:

<tên kiểu dữ liệu> <tên biến>;

Ví dụ:

int so1;

int so2;

Bạn cũng có thể khai báo hai biến này trên cùng một hàng như:

int so1, so2;

Hoặc vừa khai báo vừa khởi tạo giá trị ban đầu:

int so1=0;

int so2=0;

Hoặc

int so1, so2=0 // Khởi tạo so1=0 và so2=0.

3. Sử dụng biến

Khi biến đã nhận giá trị (được nhập từ bàn phím hoặc phép gán trong chương trình,…) thì bạn có thể sử dụng những phép tính toán học đối với biến (sẽ đề cập chi tiết cuối bài).

Ví dụ:

sum = so1 + so2  // so1 và so2 tham giam vào phép cộng.

sum = so1*2 + so2