VinaOnline.net

Tạo ổ đĩa ảo UltraISO nhanh chóng, gọn nhẹ

Tao-o-dia-ao-Ultra

Tạo ổ đĩa ảo UltraISO rất thuận tiện khi thực hiện các tập tin nén (*.ISO, *.IMG,…), nếu trên máy không có phần mềm tạo ổ đĩa ảo thì rất khó (thậm chí không thực hiện được) đối với những tập tin này. Hôm này, mình cùng bạn thao tác qua phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO nhé.

CÁC TIỆN ÍCH KHÁC:

I. Download và cài đặt phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO

Trước hết bạn tải phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO, giải nén được hai tập tin và thực hiện cài đặt như sau:

Tao-dia-ao-UltraISO-01

Bước 1: Nhấp phải vào tập tin UltraISO, chọn Run As Adminstrator.

Bạn thực hiện như gợi ý, nên theo các mặc định, chọn Next vài thao tác.

Tao-dia-ao-UltraISO-02
Tao-dia-ao-UltraISO-03
Tao-dia-ao-UltraISO-04

Nhấn nút Finish để hoàn thành cài đặt.

Hộp thoại tiếp theo nhắc đăng ký, bạn nhấp nút Enter Registration Code.

Tao-dia-ao-UltraISO-05

Bước 2: Mở tập tin Key UltraISO (đã giải nén ở trên).

Bạn chọn bộ Name và Code tương ứng để nhập vào và nhấp nút OK.

Tao-dia-ao-UltraISO-06

Phần mềm tạo đĩa ổ đĩa ảo UltraISO yêu cầu khởi động lại chương trình, bạn nhấp OK chấp nhận.

Tao-dia-ao-UltraISO-07

Mở phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO có biểu tượng ngoài màn hình nền.

Tao-dia-ao-UltraISO-08

Bạn đã cài đặt thành công! Chúc mừng bạn.

II. Hướng dẫn sử dụng phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO

1. Tạo ổ đĩa ảo UltraISO

Mục đích của công việc này là chuyển tập tin ISO, IMG,… thành một ổ đĩa (nội dung tập tin vẫn giữ nguyên nghe bạn).

Bạn quan sát các ổ đĩa chưa tạo đĩa ảo.

Tao-dia-ao-UltraISO-09

Tìm đến tập tin cần tạo ổ đĩa ảo:

Nhấp phải \ Chọn UltraISO \ Mount to drive F (máy bạn có thể E, D, H,…).

Tao-dia-ao-UltraISO-010

Sau khi Mount (Tạo ổ đĩa ảo UltraISO), kết quả trong các ổ đĩa như sau:

Tao-dia-ao-UltraISO-011

Bạn đã được một ổ CD/DVD với dung lượng 3.74 GB (Phần mềm từ điển Longman 5th).

Bạn thử mở ổ đĩa này (mở phần mềm này), kết quả như hình dưới đây.

Tao-dia-ao-UltraISO-012

Từ đây, bạn có thể cài đặt, sao chép các tập tin nào đó trong ổ đĩa ảo diễn ra bình thương như ổ đĩa thật.

2. Làm trống ổ đĩa ảo UltraISO

Từ đây về sau trên máy tính của bạn có dữ liệu trong ổ đĩa ảo, điều này cũng gặp phiền toái:

* Máy sẽ chạy chậm hơn vì phải duyệt qua dữ liệu của các ổ đĩa.

* Nếu muốn sử dụng cho tập tin khác thì sau?

Để làm trống dữ liệu cho ổ đĩa ảo:

Nhấp phải vào ổ đĩa ảo (đã chứa dữ liệu), chọn Eject => Bạn có ổ đĩa ảo trống.

Tao-dia-ao-UltraISO-013

Đến đây bạn đã sẵn sàng cài đặt phần mềm / chương trình được nén bởi các tập tin nén.

Kết luận

Có nhiều phần mềm thực hiện công việc này, nhưng mục đích chính là bạn có thể đọc được dữ liệu trong tập tin nén. Phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO rất nhỏ (<5 MB), chạy rất ổn định.

Hiện nay có rất nhiều tập tin cần ổ đĩa ảo để đọc, mình nghĩ trên máy tính của bạn nên có một phần mềm như thế.

Nếu bạn có thời gian, nên tìm hiểu thêm các tính năng: Ghi tập tin nén vào đĩa CD/DVD (đảm bảo đĩa CD/DVD có thể ghi được), hoặc tạo tập tin từ ổ đĩa thành tập tin nén, chuyển tập tin phần mở rộng này thành tập tin phần mở rộng khác,… Chúc bạn thành công.

Phần mềm tạo đĩa ảo UltraISO

Bài viết

Cắt ảnh màn hình bằng FastStone Capture

Cat-anh-man-hinh

Cắt ảnh màn hình thì FastStone Capture là công cụ nhỏ gọn giúp bạn thực hiện công việc đó. Tính năng của FastStone Capture dùng để cắt ảnh màn hình, nên bạn nên thử ít nhất một lần trước khi xem xét những phần mềm khác.

CÁC TIỆN ÍCH KHÁC:

I. Cài đặt FastStone Capture

Trước tiên bạn tải phần mềm FastStone Capture 9.2, giải nén bạn được một thư mục và một tập tin.

– Nhấp phải vào tập tin, chọn Run as administrator như hình minh họa. Cứ tiếp tục đến khi hoàn thành.

Cat-anh-man-hinh-picture1

– Sau khi cài đặt xong, xuất hiện hộp thoại:

Cat-anh-man-hinh-picture2

KHÔNG chọn Run FastStone Capture, nhấn Finish để đóng hộp thoại.

– Vào thư mục Crack, tiếp tục giải nén keygen, bạn được tập tin keygen.exe.

+ Chọn thư mục cài đặt FastStone Capture như hình minh họa:

Cat-anh-man-hinh-picture3

– Sao chép tập tin keygen.exe vào thư mục cài đặt và tiếp tục thực thi tập tin này:

Cat-anh-man-hinh-picture4

– Xuất hiện hộp thoại:

Cat-anh-man-hinh-picture5

* Bạn gõ vào ô Name tên bất kỳ, sẽ phát sinh Code theo tên vừa gõ.

* Sao chép hai thông tin này.

– Mở công cụ FastStone Capture, xuất hiện hộp thoại:

Cat-anh-man-hinh-picture6

– Bạn nhấp vào nút Enter Registration Code, xuất hiện hộp thoại Registration, nhập thông tin cho hai ô, nhấp nút Register để hoàn tất.

* User Name: abc

* Registration Code: GXIQT-RGMOT-QXPWE-PGZUD

Bạn đã cài đặt thành công!

II. Hướng dẫn sử dụng cắt ảnh màn hình bằng FastStone Capture

Bạn mở FastStone Capture xuất hiện hộp thoại (thanh nằm ngang).

Cat-anh-man-hinh-picture10

– Screen Recorder: Hỗ trợ quay phim.

Bạn tự tìm hiểu phần này, cũng dễ bạn ạ.

– Screen Capture: Các dạng cắt ảnh màn hình. Gồm 7 nút tính từ trái qua.

1. Capture Active Window: Cắt cửa sổ đang kích hoạt.

2. Capture Window / Object: Cắt cửa sổ hay vùng chọn.

3. Capture Rectangular Region: Cắt ảnh chữ nhật bất kỳ.

4. Capture Freehand Region: Cắt ảnh có hình dạng bất kỳ.

5. Capture Full Screen: Cắt hết màn hình.

6. Capture Scrolling Window: Tương tự chức năng 3.

7. Capture Fix-size Region: Cắt hình vuông (kích thước có thể thay đổi được).

– Output: Phần mềm để chứa ảnh đã cắt.

Mặc nhiên, ảnh cắt được sẽ đặt trong công cụ FastStone Capture (Editor). Bạn có thể chọn word, Excel, Powerpoint,…xuất hiện tại vị trí chuột.

III. Một số ảnh minh họa cắt ảnh màn hình

Cat-anh-man-hinh-picture7
Cat-anh-man-hinh-picture8
Cat-anh-man-hinh-picture9

Kết luận

Nếu bạn thỉnh thoảng cắt ảnh màn hình thì công cụ FastStone Capture là sự lựa chọn tốt nhất. Nó rất tiện lợi so với Word, điều quan trọng hơn là ảnh khá rõ nếu bạn lưu mức định dạng trung bình. Chúc bạn trải nghiệm với FastStone Capture.

Chọn trình duyệt WEB phù hợp

Nếu thường xuyên truy cập internet, trình duyệt web đóng vai trò quan trọng trên đối với bạn. Nó là nơi hiển thị, tùy biến, download, … những thứ trên internet về máy tính của bạn.

Trình duyệt web là gì?

Trình duyệt web là một loại phần mềm cho phép bạn tìm và xem các trang web trên internet.

Tiêu chí để chọn trình duyệt Web

An toàn

Đây được xem là tiêu chí hàng đầu của một trình duyệt, bởi nếu trình duyệt có độ bảo mật kém thì việc những thông tin và tài khoản quan trọng trên mạng sẽ dễ dàng bị hacker khai thác. Do vậy, bạn cần tìm hiểu kĩ về những thông tin trên mạng về trình duyệt bạn đang muốn sử dụng.

Tinh năng cần thiết

Một trình duyệt tối ưu sẽ cần có những tính năng cần thiết như: Mở được nhiều Tab, Tìm kiếm tích hợp, đồng bộ hóa dữ liệu trình duyệt, Bookmark,…

Độ tương thích

Một trình duyệt tốt cần có độ tương thích với hầu hết các hệ điều hành thông dụng hiện nay như Windows, Mac, Ubuntu. Đây là tiêu chí rất cần thiết bởi bạn có thể dễ dàng đồng bộ hóa dữ liệu trên trình duyệt từ các hệ điệu hành khác nhau.

Tốc độ lướt web

Chắc hẳn tốc độ lướt Web là tiêu chí cũng khá được quan tâm, bởi nếu như bạn đang sở hữu một cấu hình máy tính và tốc độ mạng hoàn hảo. Thế nhưng trình duyệt lại xử lý dữ liệu Web một cách “ì ạch” thì ắn hẳn đó là điều bạn không muốn.

Đa dạng phần mở rộng Add-on

Ứng dụng mở rộng Add-on trên trình duyệt chắc có lẽ đã không còn cái tên xa lại với người dùng Việt Nam, bởi các phần mở rông này có thể giúp bạn dễ dàng vào được facebook hiệu quả, chỉnh sửa Web dễ dàng, chặn các quảng cáo phiền toái, donwload video youtube nhanh chóng….

Cộng đồng hổ trợ

Nếu bạn đang gặp một sự cố nào đó trên trình duyệt đang sử dụng, thì việc có một cồng đồng thảo luận về trình duyệt đó là một sự rất cần thiết. Bạn sẽ dễ dàng khắc phục được vấn đề của mình thông qua cộng đồng này.

Trình duyệt web - So sánh Cốc cốc và Chrome

Trình Duyệt Web Cốc Cốc

Được mệnh danh là trình duyệt giành cho người Việt, sở hữu những tính năng phục vụ cho nhu cầu người dùng tại Việt Nam: chỉnh sửa chính tả, truy cập Facebook, tải video từ bất kì trang web nào, tăng tốc download,… Coc Coc đã ghi điểm trong mắt người sử dụng ngay từ khi mới được công bố. Giao diện của Cốc cốc rất giống với Chrome vì được xây dựng từ mã nguồn mở của trình duyệt do Google phát triển.

Cũng giống như Google Chrome và Firefox, hiện tại Cốc Cốc cũng hỗ trợ nhiều hệ điều hành như MacOS và Windows, bạn có thể tải Cốc Cốc về để trải nghiệm nhé:

Ưu điểm của Cốc Cốc

Có thể đăng nhập vào Facebook bất kỳ lúc nào mà không bao giờ bị chặn.

Tốc độ tải gấp 8 lần mà không cần công cụ hỗ trợ.

Tải video, audio từ Youtube hoặc các trang đa phương tiện.

Hỗ trợ từ điển Anh-Việt.

Tự động thêm dấu và kiểm tra chính tả.

Năng lực phân giải tên miền được cải thiện và nâng cao.

Khôi phục tiến trình tải file.

Khả năng hiểu người Việt.

Các thông tin tìm kiếm bằng tiếng Việt, hoặc địa điểm được tối ưu hóa.

Dịch vụ giải bài tập dành cho học sinh.

Nhược điểm của Cốc Cốc

Tiêu tốn lượng RAM lớn hơn so với Chrome, máy tính cấu hình yếu (1RAM) không thể sử dụng.

Thường xuyên xảy ra các lỗi Plugin.

Tìm kiếm thông tin nước ngoài kém hơn Chrome.

Tốc độ tải trang chậm.

Với từ khóa khó, tìm kiếm khá chậm.

Các dịch vụ, tính năng đi kèm quá ít (Gmail, Google Drive…).

Tải Cốc Cốc

Dành cho Windows: 7 / 8 / 10

Tải phiên bản tiếng Anh

Tải phiên bản Windows (Windows XP / Vista)

Tải phiên bản Mac OS X

Google Chrome

Google Chrome là trình duyệt nhỏ gọn kết hợp với công nghệ tinh vi nhằm giúp bạn duyệt web nhanh hơn, an toàn hơn và dễ dàng hơn. Ngoài việc đáp ứng được nhứng tiêu chí trên, Chrome của Google còn được tích hợp nhiều dịch vụ miễn phí khá tuyệt vời dành cho người dùng. Có thể kể đến như Google Drive, Google Doc,…

Ưu điểm của trình duyệt Chrome

Tốc độ luôn rất nhanh.

Kho dịch vụ, extension phong phú.

Thời gian ra bản cập nhật mới rất nhanh.

Google có phát hành trình duyệt dành cho hệ điều hành 64 bit.

Có thể cài đặt trên máy tính và thiết bị di động một cách dễ dàng.

Người dùng có thể đồng bộ các thẻ, danh sách trang yêu thích giữa các nền tảng khác nhau.

Đặc biệt, Chrome còn có tính năng WebRTC – hỗ trợ truyền video và audio qua web.

Được trang bị tính năng “Do Not Track” nhằm ngăn chặn người khác theo dõi bạn trên mạng.

Đóng các trang web đang tải chậm hay bị treo mà không cần khởi động lại trình duyệt.

Cơ chế sandbox giúp ngăn ngừa hạn chế các mã độc hại lây lan qua web.

Khả năng dịch trang web từ những ngôn ngữ mà Google Translate nhận diện được về ngôn ngữ mà người dùng sử dụng.

Ít gặp trục trặc.

Không chiếm dụng nhiều không gian.

Tìm kiếm đơn giản hơn.

Nhiều kiểm soát hơn trên các tab.

Nhược điểm của trình duyệt Chrome

Khả năng tương thích với IDM kém, phải cài thêm IDM CC.

Hay bị crash, khi phải xử lý các trang nhiều flash, quảng cáo hay bị treo.

Mức độ chiếm Ram: Lớn.

Tìm kiếm tiếng Việt kém hơn Cốc Cốc.

Tải Chrome

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Ứng dụng hiệu quả

Khai thác tính năng máy ảo VirtualBox là tiếp theo bài viết Sử dụng máy ảo VirtualBox. Để sử dụng hiệu quả phần mềm VirtualBox, VinaOnline.net cùng bạn tìm hiểu và khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox qua một số hình ảnh minh họa.

I. Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Mở tắt máy ảo

1. Mở máy ảo

Chọn máy ảo, tiếp theo chọn nút Start trên thanh công cụ của VirtualBox.

2. Tắt máy ảo

– Shut down giống máy thật, hoặc

– Nhấp nút X (Close) góc trên phải của VirtualBox, xuất hiện hộp thoại:

* Save the machine state : Lưu trạng thái máy ảo (thoát máy ảo nhưng không tắt, khi mở lại hệ điều hành và các ứng dụng vẫn hoạt động như trước khi lưu trạng thái).

Cách này nhanh hơn tắt máy hoặc Power off, không ảnh hưởng gì tới máy ảo hay máy thật.

* Power off the machine: Ép tắt máy ảo (tự động đóng các cửa sổ và shut down hệ điều hành).         Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Hộp thoại lưu trạng thái hoặc tắt máy ảo

Hộp thoại lưu trạng thái hoặc tắt máy ảo

Chú ý:

– Có một số trường hợp bạn phải Power off the machine mới thực hiện được.

Ví dụ:

Thay đổi thông số phần cứng trên máy ảo.

II. Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Cài đặt Insert Guest …

Cài đặt Insert Guest Additions CD image sẽ giúp cho màn hình máy ảo lớn gần toàn bộ màn hình máy tính thật nhưng vẫn giữ menu của máy ảo VirtualBox. Ngoài ra, việc cài đặt này sẽ giúp bạn chia sẻ (share) một thư mục nào đó trên máy thật thành ổ đĩa “giả” trên máy ảo để việc sao chép dữ liệu dễ dàng.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Menu cài đặt Insert Guest Additions CD image

Menu cài đặt Insert Guest Additions CD image

Để cài đặt thì máy ảo (Windows 7 chẳng hạn) phải được khởi động, tiếp theo:

– Vào menu Devices, chọn Insert Guest Additions CD image. Ngay lập tức trong Computer máy ảo xuất hiện một ổ đĩa CD như minh họa.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Cửa sổ minh họa Insert Guest thành công

Cửa sổ minh họa Insert Guest thành công

– Bạn nhấp đúp (Double Click) vào ổ đĩa này sẽ hiển thị các thư mục, tập tin trong ổ đĩa này:

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Tìm tập tin cài đặt

Tìm tập tin cài đặt

Bạn chọn tập tin cài đặt tương ứng với phiên bản của máy ảo (do mình cài đặt Windows 7 64 bit nên chọn VBoxWindowsAdditions-amd64).

Chú ý:

Một vài trường hợp (phiên bản máy ảo 32 bit), bạn Insert Guest Addtions CD image thì phần mềm tự động cài đặt.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Bắt đầu cài đặt

Bắt đầu cài đặt

Trong quá trình cài đặt, xuất hiện hộp thoại:

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Cài đặt các tính năng bổ sung

Cài đặt các tính năng bổ sung

Bạn chọn mục Always trust software… và nhấn nút Install. Khi cài đặt xong, khởi động máy lại là xong quá trình cài đặt.

Chú ý:

– Hầu hết các phiên bản Windows (từ XP đến Windows 10, và một số Windows Server) đều phóng to màn hình sau khi cài đặt tính năng này.

– Riêng hệ điều hành mã nguồn mở, chỉ hỗ trợ một số mà thôi.

III. Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Chia sẻ dữ liệu với máy thật

Chú ý:

– Phải cài đặt Insert Guest Addtions CD image mới thực hiện được mục này.

– Bạn không cần quan tâm đến dạng card mạng của máy ảo (loại nào cũng thực hiện được công việc này)

Công việc này phải thực hiện trên hai máy (máy thật, máy ảo). Nếu muốn chia sẻ nhiều máy ảo cùng một thư mục trên máy thật thì chỉ thực hiện một lần cho máy thật mà thôi.

Máy thật:

Bạn share (tốt nhất Full đối với everyone) một thư mục nào đó. Trong bài minh họa, mình sử dụng thư mục E:\DATA

 Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Chia sẻ thư mục trên máy thật

Chia sẻ thư mục trên máy thật

Máy ảo:

Vào menu Devices, chọn Shared Folders

 Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Menu nhận thư mục được chia sẻ

Menu nhận thư mục được chia sẻ

Xuất hiện hộp thoại tiếp theo. Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Nhận thư mục chia sẻ (rỗng)

Nhận thư mục chia sẻ (rỗng)

Nhấp nút Add new shared folder (bên phải), sẽ xuất hiện hộp thoại tiếp theo.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Chọn thư mục và các thuộc tính

Chọn thư mục và các thuộc tính

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Nhận thư mục chia sẻ (sau khi chọn thư mục)

Nhận thư mục chia sẻ (sau khi chọn thư mục)

Khởi động máy, bạn sẽ được kết quả như thế này.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Đã ánh xạ thư mục DATA trên máy thật thành ổ đĩa E

Đã ánh xạ thư mục DATA trên máy thật thành ổ đĩa E

Lời kết

Qua bài viết Khai thác tính năng máy ảo VirtualBox, vần còn nhiều tính năng khá hữu ích. VinaOnline.net sẽ giới thiệu với bạn phần còn lại trong thời gian sớm nhất. Chúc bạn khai thác tốt VirtualBox vào công việc học tập và nghiên cứu.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chi tiết các công đoạn cài đặt và vận hành

Sử dụng máy ảo VirtualBox nhằm hướng dẫn bạn cài đặt một máy ảo trên máy tính và sử dụng nó như một máy thật (có thể cài đặt phần mềm, cấu hình mạng, cài đặt dịch vụ,…). Để biết được sử dụng máy ảo VirtualBox hiệu quả thế nào, VinaOnline.net cùng bạn bắt đầu nhé.

I. Sử dụng máy ảo VirtualBox : Tải tập tin cài đặt VirtualBox

Vào trang https://www.virtualbox.org, bạn chọn phiên bản Windows hosts.

II. Sử dụng máy ảo VirtualBox : Cài đặt máy ảo

Bạn kích hoạt tập tin VirtualBox, quá trình cài đặt diễn ra vài bước (cứ giữ mặc định các tùy chọn).

Sau khi cài đặt thành công, giao diện của máy ảo như sau:   Sử dụng máy ảo VirtualBox : Giao diện máy ảo

    Sử dụng máy ảo VirtualBox : Giao diện máy ảo

III. Sử dụng máy ảo VirtualBox : Cài đặt Windows 7 trên máy ảo

1. Lựa chọn hệ điều hành

Từ giao diện máy ảo, nhấp nút New hoặc chọn menu Machine \ New.

– Bạn đặt tên cho máy ảo tại ô Name.

– Chọn kiểu hệ điều hành (Type).

– Chọn phiên bản (Version 32bit hoặc 64 bit).

Chú ý:

1. Nếu cài đặt máy ảo phiên bản cũ sẽ không hỗ trợ các hệ điều hành mới (Windows 10, Windows Server 2016,…).

2. Nếu cài đặt hệ điều một hệ điều hành không có trong danh mục, bạn chọn Others.

Ví dụ:

Others Linux, Other Windows,…

3. Một số laptop Disable tính năng ảo hóa, nên không thể cài đặt được phiên bản 64 bit. Bạn phải Enable tính năng này trong BIOS.

4. Mình khuyên bạn nên cài hệ điều hành phiên bản 32 bit trên máy ảo vì tốn RAM ít howh phiển bản 64 bit. Trong bài này minh họa Windows 7 64 bit thôi.

Ví dụ: Cài đặt phiên bản Windows 7, mặc định:

– 32 bit là 1024 MB RAM.

– 64 bit là 2048 MB RAM.

Sử dụng máy ảo VirtualBox :  Lựa chọn hệ điều hành

Sử dụng máy ảo VirtualBox :  Lựa chọn hệ điều hành

2. Đặt các thông số cho hệ điều hành

Nếu ít cài phần mềm, dịch vụ trên hệ điều máy ảo thì nên giữ các thông số mặc định.

– Thông số cho bộ nhớ RAM máy ảo.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn thông số RAM

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn thông số RAM

– Thông số cho đĩa cứng máy ảo, mặc định chọn mục Create a virtual hard disk now (32 GB là mặc định cho Windows 7 64 bit, những hệ điều hành khác có thể tăng giảm).

Chú ý:

– Nếu bạn chọn mục Use an existing virtual hard disk file, sẽ Add tập tin máy ảo (đã cài đặt) vào phần mềm VirtualBox. Sử dụng trực tiếp vì tập tin (máy ảo) này đã được cài đặt rồi.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn thông số đĩa cứng

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn thông số đĩa cứng

– Chọn kiểu tập tin chứa máy ảo, hai bước cứ giữ mặc định.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Kiểu tập tin chứa máy ảo

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Kiểu tập tin chứa máy ảo

– Tăng giảm dung lượng đĩa cứng cho máy ảo (trong trường hợp cài mới).

– Chọn thư mục chứa máy ảo (nhấp nút Folder) hoặc giữ mặc định sẽ lưu trong Document.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Thay đổi dung lượng đĩa cứng và đường dẫn máy ảo

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Thay đổi dung lượng đĩa cứng và đường dẫn máy ảo

Chú ý:

– Đối với hệ điều hành mã nguồn mở cũng thực hiện tương tự

Sau khi đặt hoặc chọn các thông số, giao diện máy ảo sẽ như thế này.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Giao diện máy ảo khi chọn các thông số

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Giao diện máy ảo khi chọn các thông số

3. Cài đặt hệ điều hành

1. Chọn máy ảo cần cài đặt (nếu có nhiều máy ảo trong danh mục).

2. Tiếp theo chọn Setting hoặc Machine \ Setting xuất hiện hộp thoại.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chuẩn bị chọn đĩa hoặc tập tin cài đặt

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chuẩn bị chọn đĩa hoặc tập tin cài đặt

3. Chọn mục Storage \ Empty (trong mục Storage Devices)

4. Nhấp biểu tượng “Đĩa CD” tại mục Optical Drive, chọn đĩa CD/DVD hoặc tập tin .ISO.

Chú ý:

– Tại bước này hoặc bước cài đặt, bạn phải chọn phiên bản (CD/DVD hoặc tập tin ISO) giống với bước Lựa chọn hệ điều hành.

5. Chọn tập tin xong, mục Empty sẽ như thế này.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn đĩa hoặc tập tin cài đặt xong

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn đĩa hoặc tập tin cài đặt xong

6. Nhấp OK sẽ trở lại Giao diện máy ảo khi chọn các thông số.

7. Nhấp nút Start trong giao diện máy ảo để tiến hành cài đặt Windows 7.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Cài đặt hệ điều hành

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Cài đặt hệ điều hành

Tại bước này, bạn phải chọn những kiến trúc x64 (64 bit) giống với ban đầu.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn phiên bản và kiến trúc hệ điều hành

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn phiên bản và kiến trúc hệ điều hành

Tiếp tục cài đặt (giống máy thật) cho đến khi hoàn thành.

Khi cài đặt thành công, máy ảo hoạt động giống máy thật. Thậm chí bạn có thể truy cập internet trong máy ảo.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Minh họa sử dụng Windows 7 trên máy ảo

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Minh họa sử dụng Windows 7 trên máy ảo

Lời kết

Sử dụng máy ảo VirtualBox rất hữu ích cho bạn cài đặt, thử nghiệm hệ điều hành mà không ảnh hưởng đến máy thật. Hiện tại có vài phần mềm hỗ trợ máy ảo, nhưng VirtualBox là lựa chọn tốt nhất vì ít tốn RAM trên máy thật (chủ yếu tốn RAM cho những máy ảo mà thôi). Sử dụng máy ảo VirtualBox còn một số tùy chọn cần khai thác, VinaOnline.net sẽ tiếp tục giới thiệu cùng bạn.

 

Phần mềm VLC: Xem phim và nghe nhạc miễn phí

Phần mềm VLC là phần mềm miễn phí. Có thể xem được nhiều loại video. Đặc điểm nổi bật của phần mềm này là nhỏ gọn, dễ sử dụng. Chạy trên nhiều hệ điều hành: Windows, Windows 64 bit, Windows phone, Linux, MacOS, Android, iOS. Vinaonline.net cùng bạn khảo sát những tính năng hữu ích phần mềm VLC.

I. Tải phần mềm VLC

Có nhiều trang web hỗ trợ tải phần mềm VLC, nhưng tốt nhất bạn tải trực tiếp từ trang chính của VLC. Hoặc bạn chuyển sang giao diện tiếng Việt bởi địa chỉ https://www.videolan.org/vlc/index.vi.html

Phần mềm VLC: Giao diện download

Phần mềm VLC: Giao diện download

Chú ý:

Bạn xem máy tính đang sử dụng Windows 32 bit hay Windows 64 bit để download cho phù hợp với hệ điều hành đang sử dụng.

II. Cài đặt phần mềm VLC

Việc cài đặt phần mềm VLC khá dễ. Đến bước “Choose components”, chọn Full (các bước còn lại cứ giữ mặc định) và nhấn Next vài lần là quá trình cài đặt phần mềm hoàn thành.

Phần mềm VLC: Tiến trình cài đặt

Phần mềm VLC: Tiến trình cài đặt

III. Sử dụng phần mềm VLC

Để sử dụng phần mềm VLC khá đơn giản, bạn chỉ mở tập tin nhạc hoặc tập tin video là sử dụng được.

Chú ý:

Nếu trên máy có phần mềm nghe nhạc xem phim khác thì bạn mở bằng cách:

Nhấp phải chuột vào tập tin cần mở, Chọn Open with, Chọn VLC.

IV. Một số tính năng hữu ích của phần mềm VLC

1. Tăng giảm tốc độ video

Đây là tính năng rất tốt để học ngoại ngữ, bạn có thể điều chỉnh tốc độ “đàm thoại, bài nói chuyện, luyện nghe,…” vừa, chậm, nhanh. Thực hiện như sau:

– Tập tin (nhạc, phim phải chạy mới có hiệu lực đối với tính năng này).

– Vào menu Playback, chọn Speed.

+ Faster: Nhanh nhất

+ Faster (fine): Nhanh vừa

+ Normal Speed: Tốc độ trung bình.

+ Slower (fine): Chậm vừa.

+ Slower: Chậm nhất.

2. Chuyển đổi tập tin video

Phần mềm VLC cho phép chuyển đổi tập tin video thành một dạng khác khá hay. Bạn có thể chuyển đổi tập tin bắt kỳ thành MP4 hay một số dạng khác.

Vào menu Media, chọn Convert/Save để chuyển đổi.

3. Tăng âm lượng

Phần mềm VLC cho phép tăng âm lượng lên đến 125%. Vì vậy một số laptop có âm lượng nhỏ có thể rất cần đến tính năng này.

Lời kết

Hiện tại có rất nhiều phần mềm hỗ trợ xem phim, nghe nhạc nhưng đa số chiếm dung lượng trên máy rất nhiều. Phần mềm VLC không phải là tối ưu nhất nhưng nó đáp ứng được những yêu cầu cơ bản và một số tính năng hữu ích đã nêu. Nếu bạn không đòi hỏi quá nhiều thì phần mềm VLC là lựa chọn tốt nhất cho bạn.

Khôi phục USB bị ẩn dữ liệu : Đơn giản, hiệu quả nhất

Khôi phục USB bị ẩn dữ liệu là làm cho các tập tin, thư mục được nhìn thấy trong USB. Nếu bạn không biết, bạn định dạng (format) USB thì rất tai hại vì dữ liệu sẽ bị mất hết. Có một công cụ rất hay dùng để khôi phục USB bị ẩn dữ liệu, đó là tiện ích FixAttrib của Bkav.

CÁC TIỆN ÍCH KHÁC:

Khôi phục USB bị ẩn dữ liệu theo các bước sau:

1. Diệt virus để quét USB bị nhiễm

Công việc trước tiên là phải diệt virus cho USB bị nhiễm. Bạn nên dùng phần mềm “tin cậy – có bản quyền” như kaspersky, McAfee, Bkav,…

2. Dùng tiện ích FixAttrb để hiển thị dữ liệu

2.1 Tải tiện ích FixAttrb

2.2 Thực thi tiện ích

Giải nén và thực thi tập tin FixAttrb.exe

Khôi phục USB bị ẩn dữ liệu : Hộp thoại hiển thị dữ liệu bị ẩn

Khôi phục USB bị ẩn dữ liệu : Hộp thoại hiển thị dữ liệu bị ẩn

Nhấp nút “Chọn thư mục” chọn USB bị nhiểm, sau đó nhấp nút “Hiện các file ẩn” và đợi khoảng vài giây đến vài phút tùy theo dữ liệu trong USB.

3. Xóa một số tập tin “virus” còn sót lại trong dữ liệu (nếu có)

Khi bạn diệt dữ liệu tại bước 1, nhưng rất có thể còn một vài tập tin “virus” còn sót lại vì lúc đó dữ liệu bị “ẩn” nên phần mềm diệt virus không diệt hết được.

4. Di chuyển (move) dữ liệu từ thư mục “ẩn” ra ngoài USB.

– Khi thực hiện xong bước 2, tất cả tập tin, thư mục sẽ được đặt trong một thư mục “ẩn” mà virus tạo ra. Bạn di chuyển dữ liệu trong thư mục “ẩn” này ra USB hoặc thậm chí di chuyển ra một thư mục nào đó trên máy tính.

– Sau khi di chuyển xong, xóa thư mục “ẩn” này.

Lời kết

Nếu còn sử dụng USB thì ít nhiều đều bị nhiễm virus “ẩn” dữ liệu. Bạn không cần phải có trình độ công nghệ thông tin “đẳng cấp” mới thực hiện được công việc này. Khôi phục USB bị ẩn dữ liệu đơn giản, hiệu quả nhất chính là FixAttrb. Vinaonline.net chúc bạn sử dụng tốt tiện ích này.

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split : Cắt ghép tập tin PDF hiệu quả, tin cậy nhất 2018

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split là cắt bỏ một số trang không cần thiết trong một tập tin PDF hoặc ghép nhiều tập tin PDF thành một tập tin mới. Sử dụng Simpo PDF Merge & Split đơn giản, nhưng hiệu quả, cải thiện việc in ấn, lưu trữ tập tin PDF rất nhiều.

CÁC TIỆN ÍCH KHÁC:

I. Sử dụng Simpo PDF Merge & Split : Cài đặt phần mềm

Trước tiên, bạn tải phần mềm này PDF Merge & Split và cài đặt vào máy.

Quá trình cài đặt diễn ra chỉ vài bước như sau:

Bước 1: Giải nén tập tin vừa tải về.

Bước 2: Chạy tập tin Simpo.PDF.Merge.and.Split.2.2.3.0_Soft98.iR.exe trong thư mục vừa giải nén. Quá trình diễn ra 6 công đoạn:

Sử-dụng-Simpo-PDF-Merge-&-Split-Cài-đặt-phần-mềm

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split : Các công đoạn cài đặt phần mềm

– Chọn mục Launch Application, tiếp theo nhấn nút Finish. Phần mềm yêu cầu nhập key.

Bước 3: Sao chép một trong các key từ tập tin SN.txt và dán vào ô textbox Registration code. Tiếp theo nhấn nút Register để hoàn thành cài đặt phần mềm.

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split Nhập key phần mềm

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split Nhập key phần mềm

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split Thông báo nhập key thành công

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split Thông báo nhập key thành công

II. Sử dụng Simpo PDF Merge & Split : Cắt ghép tập tin PDF.

1. Cắt tập tin PDF

Cắt tập tin PDF là bỏ một số trang để được tập tin PDF nhỏ gọn, phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split cắt tập tin PDF

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split cắt tập tin PDF

Tìm hiểu các mục trong hộp thoại sử dụng Simpo PDF Merge & Center cắt tập tin PDF.

* Select File:

– File name: Chọn đường dẫn và tên tập tin PDF cần cắt.

– Page count: Số trang tập tin PDF.

* Select Split Method:

– Select by every: Cắt tập tin thành “… Page(s)”.

Gõ số 1 vào ô textbox sẽ cho ra mỗi tập tin mới thành 1 trang. Ví dụ tập tin có 200 trang sẽ xuất ra 200 tập tin. Số 5, 10,… tương tự như thế. Ít người thực hiện mục này.

– Extract page(s), the range can be the style,…

Bạn gõ vào đây trang nào thì tập tin mới sẽ CHỨA trang đó.

Quy luật:

– Dấu – là liên tục (1-10 sẽ lấy từ trang 1, 2, 3,… đến 10);

– Dấu , là rời rạc (1,10 sẽ lấy trang 1, trang 10).

– Remove page(s), the range can be the style,…

Ngược với mục trên (Extract…), bạn gõ vào đây trang nào thì tập tin mới sẽ BỎ trang đó.

* Output:

– Output Folder: Chứa đường dẫn của tập tin mới. Bạn có thể chọn Desktop hoặc thư mục nào khác để dễ xem kết quả.

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split cắt tập tin PDF mẫu

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split cắt tập tin PDF mẫu

2. Ghép tập tin PDF

Ghép tập tin PDF khá đơn giản hơn cắt tập tin PDF, bạn chỉ chọn nhiều tập tin (ít nhất 2 tập tin) để ghép.

Tìm hiểu một số nút trong hộp thoại:

Add: Thêm tập tin cần ghép, có thể thêm một lúc nhiều tập tin.

Remove: Bỏ tập tin đã thêm vào danh sách.

Clear: Xóa hết những tập tin đã thêm

Up: Di chuyển lên trên.

Down: Di chuyển xuống dưới.

Nút Up, Down có ảnh hưởng đến thứ tự nội dung của tập tin mới vì vậy cần sắp xếp cho phù hợp với yêu cầu.

 Sử dụng Simpo PDF Merge & Split ghép tập tin PDF mẫu

Lời kết

Sử dụng Simpo PDF Merge & Split không cần bạn có nhiều kiến thức về công nghệ thông tin. Tìm kiếm và sử dụng những phần mềm phục vụ công việc hay học tập là nhu cầu cần thiết của người sử dụng máy tính. Vinaonline.net chia sẻ bạn một tiện ích nhỏ này và hy vọng đáp ứng được nhu cầu sử dụng tập tin PDF của bạn.

Sử dụng Unikey – Tiện ích và hiệu quả nhất trong các phần mền gõ tiếng Việt

Sử dụng Unikey là công việc hàng ngày đối với các bạn sử dụng tiếng Việt. Tuy nhiên, một số bạn chưa sử dụng hết các tùy chọn của Unikey. Để sử dụng Unikey tiện ích và hiệu quả nhất, Vinaonline.net giới thiệu bạn cách sử dụng Unikey.

I. Tải và sử dụng Unikey

Để sử dụng Unikey, bạn vào website https://unikey.org, mục Download. Tại đây có hai phiên bản 32 bit và 64 bit, bạn chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành đang sử dụng.

Bạn giải nén tập tin unikey43RC4-180714-win64.zip vừa được tải về sẽ được thư mục unikey43RC4-180714-win64 chứa hai tập tin keymap.txtUniKeyNT.exe, bạn mở tập tin UniKeyNT.exe sẽ gõ được tiếng Việt ngay nếu bạn gõ kiểu Telex.

II. Sử dụng Unikey – Các tùy chọn

Trước hết bạn mở hộp thoại Unikey bằng cách nhấp hai lần liên tiếp vào biểu tượng V (Unikey), khi xuất hiện hộp thoại bạn chọn nút Mở rộng (nút này được thay thế nút Thu nhỏ) sẽ được hộp thoại mở rộng như bên dưới.

Sử dụng Unikey : Hộp thoại mở rộng

Sử dụng Unikey – Hộp thoại mở rộng

Tiếp theo vinaonline.net hướng dẫn bạn chi tiết từng khu vực được đánh dấu:

1. Bảng mã

Trong danh mục này có nhiều bảng mã, nhưng thông thường chỉ sử dụng 3 bảng mã thông dụng:

Unicode

Đây là bảng mã thông dụng nhất khi chúng ta thực hiện những font chữ truyền thông qua mạng như nội dung trang web, chat qua mạng,… Ngoài ra, bảng mã này bắt buộc trong các văn bản hành chính của Việt Nam vì vậy dù muốn hay không thì bạn phải lưu ý đển bảng mã này.

Các font chữ tương ứng với bảng mã này không có quy luật nhận biết, chỉ thuộc lòng một số font và các font mà bạn chưa biết thì cứ thử mà thôi, đó là các font: Time New Roman (font này cũng bắt buộc sử dụng trong các văn bản hành chính), Arial, Tohama, MS San Serif, …

ABC

Trước khi có quy đinh cặp đôi (bảng mã Unicode và font Time New Roman) thì bảng mã này (ABC hay có tên gọi khác Tiêu chuẩn Việt Nam) cũng đã bắt buộc sử dụng trong các văn bản hành chính trong một thời gian nhưng sau đó không còn sử dụng nữa.

Ưu điểm: Văn bản (chữ) đẹp, chiếm dung lượng trên bộ nhớ (đĩa) ít hơn những bảng mã khác.

Khuyết điểm: Rất khó sử dụng vì chữ thường và chữ HOA phải sử dụng các font khác nhau, ví dụ: .vnTime (viết chữ thường), .vnTimeH (viết chữ HOA)…

Các font chữ kèm theo bảng mã này có dấu hiệu nhận biết: .vn<Tên> dùng cho chữ thường. Ví dụ: .vnTime; .vn<Tên>H dùng cho chữ HOA. Ví dụ: .vnTimeH.

VNI Windows

Bảng mã này chỉ còn là ký ức, dành cho những người có thói quen bảo vệ “cái đã biết”, vào thập niên 199x khi sử dụng Word 5.0, Excel 4.0 … bảng mã này là hoàng kim vì những đàn em “ABC”, “Unicode” chưa ra đời. Tuy nhiên, khi sử dụng Office 2003 trở về trước thì bảng mã này tỏ ra hữu ích, thực hiện kiểu chữ nghệ thuật (Word Art) sẽ cho ra tiếng Việt, những bảng mã khác thì bị mã hóa.

Các font chữ kèm theo bảng mã này có dấu hiệu nhận biết: VNI-<Tên>s. Ví dụ: VNI-Times, VNI-Books,…

Bảng tóm tắt font chữ tương ứng với bảng mã

BẢNG MÃ FONT CHỮ
Unicode Time New Roman, Arial, Tohama, MS San Serif,…
ABC vn<Tên> (.vnTime) hoặc .vn<Tên>H (.vnTimeH)
VNI VNI-<Tên>s (VNI-Times, VNI-Books)

Chú ý:

Bảng mã VNI Windows hay ngắn gọn VNI không liên quan gì đến kiểu gõ VNI (tình cờ trùng tên thôi).

– Bạn có thể tham khảo tên font chữ tương ứng với từng bảng mã tại trang web danh mục font.

2. Kiểu gõ tiếng Việt

Có một số kiểu gõ nhưng thông thường chỉ có hai kiểu gõ được sử dụng, mình sẽ nêu cách gõ của từng kiểu:

Kiểu gõ Telex

Kiểu gõ này dùng một số ký tự để tạo dấu;

s (sắc), f (huyền), r (hỏi), x (ngã), j (nặng).

oo (ô), ow (ơ), uw hoặc w (ư), aw (ă), aa (â), dd (đ).

Ví dụ: Để gõ được chữ “Trường huấn luyện”

Trwowfng huaans luyeejn

Kiểu gõ VNI

Kiểu này dùng số để tạo dấu:

1 (sắc), 2 (huyền), 3 (hỏi), 4 (ngã), 5 (nặng).

o6 (ô), o7 (ơ), u7 (ư), a8 (ă), a6 (â), d9 (đ).

Ví dụ: Để gõ được chữ “Trường huấn luyện”

Tru7o72ng hua61n luye65n

Phân tích hai kiểu gõ

– Kiểu gõ Telex khó nhớ nếu bạn mới tập nhưng khi quen thì sẽ nhanh hơn gõ VNI. Ví dụ: Nếu bạn muốn được chữ ô, â thì bạn vừa gõ o hay a bạn chỉ gõ thêm một lần nữa tại phím vừa gõ, còn kiểu VNI bạn phải di chuyển đến phím khác (phím số 6) để gõ tiếp mới tạo được ô hay â.

– Kiểu gõ VNI thích hợp cho những người soạn thảo văn bản vừa tiếng Việt vừa tiếng Anh vì khi bạn gõ hai ký tự cùng một phím sẽ ra chữ có dấu (tiếng Việt) trong khi bạn muốn hiển thị tiếng Anh. Ví dụ: moon (mặt trăng) sẽ thành môn.

3. Phím chuyển trong Unikey

Trong quá trình sử dụng Unikey, bạn có thể tắt (khóa chế độ gõ tiếng Việt, chuyển sang tiếng Anh) để gõ một vài từ tiếng Anh chẳng hạn, chứ không cần thoát (tắt) hẳn vì khi đó bạn sẽ tốn thời gian tìm đến tập tin Unikey.exe kích hoạt lại.

Unikey hỗ trợ bạn 2 cách tắt tiếng Việt đó là:

Cách 1: Nhấp chuột trực tiếp vào biểu tượng Unikey (V) dưới thanh tác vụ (Task bar) tại góc dưới phải màn hình.

Cách 2: Dùng tổ hợp phím CTRL+SHIFT hoặc ALT+Z.

Khi bạn tắt, biểu tượng Unikey chữ E và khi bạn thực hiện một lần nữa sẽ trở về enable chữ V, cứ xoay vòng như thế.

Củng cố kiến thức

1. Để khai thác tính năng Unikey, bạn vào địa chỉ nào sau đây để download:

A. https://www.Unikey.Org.

B. https://www.Unicode.Org.

C. https://www.Unikey.com.

D. https://www.Unikey.net.

2. Kiểu gõ dấu tiếng Việt thông dụng

A. Telex.

B. VNI.

C. Cả hai kiểu A, B.

D. Một kiểu khác.

3. Ý nghĩa của mục “Khởi động cùng Windows” là:

A. Bật hộp thoại này sau khỉ khởi động máy.

B. Thiết lập giao diện tiếng Việt cho hộp thoại Unikey.

C. Cho phép gõ tắt văn bản.

D. Kích hoạt Unikey chế độ sẵn sàng gõ tiếng Việt khi khởi động máy.

4. Tổ hộp phím tắt | mở Unikey là:

A. CTRL+SHIFT.

B. ALT+Z.

C. CTRL+SHIFT+F6

D. Phương án A và B.

Lời kết

Sử dụng Unikey hiệu quả là rất cần thiết, nhưng một số bạn chưa tìm hiểu những tính năng hữu ích của Unikey. Qua bài viết này, mình hy vọng bạn sử dụng Unikey hiệu quả hơn.

Khai thác tính năng Unikey hiệu quả nhất 2018

Khai thác tính năng Unikey là cần thiết đối với những người sử dụng phần mềm gõ dấu tiếng Việt, nhưng một số bạn chưa tận dụng những ưu điểm của Unikey. Tiếp theo bài sử dụng Unikey, Vinaonline.net hướng dẫn bạn khai thác tính năng Unikey rất hữu ích có thể bạn chưa biết.

Khai thác tính năng Unikey - Hộp thoại mở rộng

Khai thác tính năng Unikey – Hộp thoại mở rộng

I. Khai thác tính năng Unikey – Hệ thống (1)

1. Bật hộp thoại này khi khởi động

Khi bạn chọn mục này thì khởi động máy xong sẽ hiển thị hợp thoại Unikey, vì vậy thông thường người sử dụng không chọn mục này.

2. Khởi động cùng Windows

Khi bạn chọn mục này phần mềm gõ tiếng Việt Unikey sẽ được kích hoạt để sẵn sàng cho bạn gõ tiếng Việt.

Nếu không thì bạn phải tự tìm tập tin Unikey.exe để kích hoạt thủ công.

3. Vietnamese Interface | Giao dien tieng Viet

Mục này quyết định ngôn ngữ hiển thị trong hộp thoại Unikey, được chọn sẽ hiển thị tiếng Việt, không chọn thì hiển thị tiếng Anh, bạn thích tiếng nào?

II. Khai thác tính năng Unikey – Tùy chọn gõ tắt (2)

Đây là các tùy chọn nâng cao, nhưng bạn biết khai thác sẽ rất tốt cho việc xử lý văn bản của bạn – Gõ tắt văn bản. Mặc dù Microsoft Word đã hỗ trợ phần gõ tắt nhưng Unikey tiếp tục hỗ trợ giúp bạn phần này, thật tuyệt nếu bạn có một danh sách các chuỗi gõ tắt.

1. Cho phép gõ tắt

Để thực hiện gõ tắt, trước hết bạn phải chọn mục này.

2. Cho phép gõ tắt ngay cả khi tắt tiếng Việt.

“Tắt” là Unikey vẫn còn mở nhưng chuyển sang chế độ tiếng Anh, nghĩa là phần mềm Unikey đang kích hoạt (đang mở) nhưng bị khóa tiếng Việt (đang biểu tượng chữ E), chứ bạn đóng (thoát) hẳn thì không có hiệu lực cho mục này.

3. Bảng gõ tắt

Mục này rất quan trọng đối với mục 7 (cho phép gõ tắt) vì mục này định nghĩa cách gõ tắt. Khi chọn mục này, xuất hiện hộp thoại gõ tắt như minh họa.

Vinaonline.net giải thích một số mục trong hộp thoại này như sau:

– Thay thế, Bởi: Là chuỗi ký tự ngắn đại diện cho Bởi.

Ví dụ:

vn=> Việt Nam

ch=> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Sau khi bạn định nghĩa tại ô Thay thế và ô Bởi, bạn nhấn nút Thêm để đăng ký chuỗi gõ tắt vào tập tin lưu trữ. Nút Thêm sẽ được thay thể bởi nút Sửa nếu bạn chọn chuỗi gõ tắt trong danh mục đã được thêm vào khung bên dưới.

Sau khi định nghĩa xong, bạn nhấp vào nút Lưu để đóng hộp thoại và vào Microsoft Word hoặc Microsoft Excel để kiểm chứng kết quả, chúc bạn thành công mục này.

Khai thác tính năng Unikey - Hộp thoại gõ tắt

Khai thác tính năng Unikey – Hộp thoại gõ tắt

III. Khai thác tính năng Unikey – Tùy chọn khác (3)

Đặt dấu oà, uý (thay vì òa, úy)

Trong khu vực này, bạn nên quan tâm mục này, những mục khác nếu có nhu cầu tìm hiểu thì không vấn đề gì. Khi bạn chọn mục này thì các dấu sẽ được đặt tại nguyên âm thứ hai như tên đã gợi ý.

IV. Khai thác tính năng Unikey – Chuyển mã văn bản

1. Chuyển mã văn bản là gì?

Một công việc vô cùng quan trong (mặc dù ít sử dụng) trong việc khai thác tính năng Unikey, đó là chuyển mã văn bản trong Unikey. Tại sao cần phải chuyển mã?

Tình huống như sau: Khi bạn có một tập tin văn bản (của người khác, hoặc của chính bạn đã tạo ra khá lâu,…), bạn muốn trích một phần hoặc toàn bộ nội dung để làm tài liệu, văn bản,… nói chung theo quy định của cơ quan bạn đặt ra, NHƯNG BẢNG MÃ VÀ FONT CHỮ KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH. Nếu bạn có ý chí thì cứ đánh máy lại,…

Unikey đã nhận ra được đều đó và hôm nay bạn đang khai thác tính năng chuyển mã văn bản của Unikey.

2. Các bước thực hiện chuyển mã

Bước 1: Chọn văn bản muốn chuyển mã, tiếp theo nhấn tổ hợp phím CTRL+C.

Bước 2: Nhấn tổ hợp phím CTRL+SHIFT+F6 để xuất hiện hộp thoại chuyển mã.

Khai thác tính năng Unikey - Hộp thoại chuyển mã

Khai thác tính năng Unikey – Hộp thoại chuyển mã

Bước 4: Trong hợp thoại này, bạn quan tâm Bảng mã Đích (thông thường nên chọn Unicode để phù hợp với xu hướng và quy định hiện nay)Bảng mã nguồn do phần mềm Unikey tự xác định. Sau đó đóng hộp thoại.

Bước 5: Chọn mục Chuyển mã clipboard và nhấn nút Chuyển mã.

Bước 6: Đảm bảo văn bản đang còn được chọn tại Bước 2, nhấn tổ hợp phím CTRL+V để hưởng thành quả.

V. Tìm kiếm tập tin Unikey trên máy tính

Đôi lúc bạn tình cờ thoát Unikey, khi đó không thể gõ tiếng Việt được nữa. Làm cách nào để mở được phần mềm Unikey?

Phải đảm bảo phần mềm Unikey phải có trên máy tính, khi đó bạn tiến hành tìm kiếm bằng công cụ Search của Windows như sau:

Khai thác tính năng Unikey - Cửa sổ tìm kiếm

Khai thác tính năng Unikey – Cửa sổ tìm kiếm

Bước 1: Mở cửa sổ Windows Explorer

Bước 2: Nhập chữ Unikey vào ô Search tại vùng 1, và chọn ổ đĩa tại vùng 2 . Sau đó gõ phím Enter để tiến hành tìm kiếm.

Bước 3: Sau khi tìm thấy, hiển thị kết quả tại vùng 3.

– Nếu tìm được tập tin Unikey.exe thì bạn mở tập tin này để sử dụng, hoặc

– Nếu tìm thấy tập tin nén (.rar, .zip) thì giải nén và mở tập tin Unikey.exe trong thư mục vừa vừa giải nén.

Củng cố kiến thức

1. Tổ hộp phím mở hộp thoại chuyển mã:

A. CTRL+SHIFT.

B. ALT+Z.

C. CTRL+SHIFT+F6

D. Phương án A và B.

2. Bạn có thể chuyển mã từ:

A. ABC sang Unicode.

B. VNI Windows sang Unicode.

C. Unicode sang ABC, VNI Windows.

D. Tất cả các cách trên đều thực hiện được.

3. Trong MS Word có sử dụng phần mềm Unikey, bạn có thể sử dụng tính năng gõ tắt của:

A. MS Word

B. Unikey

C. Phương án A hoặc B đều được

D. Phải nhờ phần mềm khác hỗ trợ

Lời kết

Phần mềm gõ tiếng Việt Unikey sẽ hỗ trợ tốt nhất tính đến thời điểm này. Nếu biết khai thác tính năng Unikey sẽ giúp bạn cải tiến về thời gian và hạn chế sai sót.

Vinaonline.net cố gắng giới thiệu chi tiết phần mềm này. Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ khai thác tính năng Unikey hiệu quả nhất.