VinaOnline.net

Tìm hiểu nhu cầu mạng máy tính

Nhu-cau-mang-may-tinh

1. Nguồn gốc của mạng máy tính

Các máy tính lớn (mainframe) chỉ có chính phủ hoặc doanh nghiệp lớn mới đủ khả năng sở hữu chúng.

Nhu-cau-mang-may-tinh-Pict1

Nguồn gốc mạng máy tính

Sự ra đời của PC (Personal Computer) là một cuộc cách mạng cho các doanh nghiệp, và những người điều hành. PC đã đến doanh nghiệp nhỏ và người dùng cá nhân. Tuy nhiên, các chuyên gia công nghệ thông tin (CNTT) đến từ nền tảng máy tính lớn đã nhìn thấy một số vấn đề cơ bản. PC chứa dữ liệu ít và bị cô lập, thực hiện chia sẻ thông tin khác biệt cho người dùng. Họ cũng coi chúng là một rủi ro bảo mật tiềm ẩn, bởi vì bất kỳ ai có quyền truy cập vào máy tính đều có quyền truy cập vào dữ liệu của nó.

Các mạng PC đầu tiên phát triển từ mong muốn giải quyết những vấn đề này.

Họ cung cấp cho lưu trữ được chia sẻ và trong hầu hết các trường hợp lưu trữ tập trung, cho phép chia sẻ thông tin. Hầu hết cũng có bảo mật tập trung để giới hạn quyền truy cập cho những người được ủy quyền.

2. Lợi ích của mạng máy tính

Mạng máy tính có nhiều lợi ích, sau đây là một số lợi ích của mạng máy tính:

– Chia sẻ tài nguyên:

+ Phần cứng: Gồm máy in hoặc thiết bị ngoại vi. Ví dụ: Nhiều người có thể sử dụng chung một máy tin.

+ Phần mềm: Có thể sử dụng chung dữ liệu, phần mềm ứng dụng.

– Giúp cho những người sử dụng mạng dễ dàng liên lạc thông qua các phần mềm ứng dụng như: skype, messanger, void chat,…

– Chia sẻ kết nối internet tốc độ cao.

– Là công cụ truyền thông hoặc công cụ hỗ trợ. Ví dụ: Người cung cấp dịch vụ hay cung cấp hàng hóa có thể hỗ trợ / hướng dẫn từ xa cho khách hàng.

Nhu-cau-mang-may-tinh-Pict2

Mô hình mạng chia sẻ tài nguyên

3. Mối quan tâm mạng máy tính

Lợi ích lớn nhất của mạng máy tính cũng là mối quan tâm tiềm ẩn của nó.

– Chia sẻ thông tin có thể là một điều nguy hiểm, nếu nó đến nhầm người.

– Kế hoạch kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu, hoặc danh sách khách hàng, … thuộc về người xấu, có thể bị tàn phá.

– Thông tin cá nhân trong tay người khác có thể dẫn đến hành vi trộm cắp danh tính.

Nếu bạn sắp có một mạng máy tính, bạn phải bảo vệ nó.

Bảo trì và hỗ trợ cũng là mối quan tâm.

– Mạng yêu cầu hỗ trợ liên tục và bảo trì thường xuyên, bao gồm cả phần cứng và phần mềm mạng. Nó có nghĩa là giữ cho mạng cập nhật, chạy và khắc phục các sự cố khi chúng xảy ra.

– Mạng đã tạo ra một loại công việc mới, đó là quản trị viên mạng, người thực hiện các nhiệm vụ như bảo đảm dữ liệu được sao lưu thường xuyên. Bởi vì mất hoặc hỏng hóc một máy tính lưu giữ chung dữ liệu của mọi người có thể nghiêm trọng hơn nhiều so với một máy tính cá nhân.

Các yếu tố trên đều xoay quanh vấn để bảo mật. Các công cụ bảo mật có sẵn tùy thuộc vào loại mạng.

– Một phần của bảo trì mạng bao gồm xem xét và duy trì bảo mật.

– Mạng có dây có vấn đề khác với mạng không dây.

– Các mô hình mạng khác nhau và các sản phẩm mạng khác nhau có các cách khác nhau để thực hiện bảo mật.

– Biết những gì có sẵn và những gì có thể áp dụng cho tình huống của bạn là rất quan trọng để bạn có thể đưa nó vào sử dụng.

4. Internet và mạng máy tính

Internet đóng một vai trò quan trọng trong nhiều cấu hình mạng hiện đại. Internet đóng vai trò quan trọng nhất phát triển hệ thống thông tin và truyền thông. Nó cũng là nơi sản sinh để thiết kế và phát triển các công nghẹ thông tin và truyền thông mới.

Ngày nay, Internet đóng vai trò là cổng thông tin lớn nhất thế giới về thông tin, thương mại và giải trí.

Đặt địa chỉ IP cho CentOS trên VirtualBox

Dat-dia-chi-IP-cho-CentOS-tren-VirtualBox

Đặt địa chỉ IP cho CentOS không đơn thuần để thông mạng với các máy tính khác. Trong một số trường hợp máy CentOS phải truy cập được internet (để cài đặt các gói, dịch vụ chẳng hạn). Mình cùng bạn tìm hiểu đặt địa chỉ ip cho CentOS trên VirualBox theo mô hình dưới đây:

Dat-dia chi IP-cho-CentOS

Yêu cầu: Máy CentOS phải gắn hai card mạng

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

I. Đặt địa chỉ ip cho CentOS

Yêu cầu:

– Thực hiện trên card mạng thứ nhất (tên trong CentOS enp0s3).

– Máy CentOS (máy ảo) phải kết nối được internet.

1. Ra internet (192.168.1.0/24 hoặc Dynamic IP)

a. IP động (Dynamic IP)

Đây là cách dễ nhất để máy ảo thông mạng internet.

Thực hiện công việc này thỏa hai điểu kiện:

– Điều kiện 1: Chọn kiểu Attached to: NAT

Chon-card-mang-dang-NAT-trong-VirtualBox

– Điều kiện 2: Đặt IP động (Dynamic IP)

Dat-dia chi IP-dong-(Dynamic-IP)

b. IP tĩnh (Static IP)

Mất nhiều thời gian hơn cách đặt IP động.

– Xem thông tin IP máy thật, sử dụng lệnh ipconfig /all từ cửa sổ Command Prompt.

Lenh-ipconfig

– Kết quả thể hiển như dưới đây:

Ket-qua-lenh-ipconfig

– Bạn được bốn thông tin:

  • IPv4 Address,
  • Subnet Mask,
  • Default Gateway,
  • DNS Servers.

– Đường mạng cho CentOS là 192.168.1.0/24 (IP đặt cho máy CentOS PHẢI KHÁC ip 192.168.1.5 và các ip của những thiết bị thật đang hoạt động).

Chú ý:

– Nếu kết quả hiển thị nhiều ip thì xem thông tin ip nào đang hoạt động (ra internet).

– Nếu bạn sử dụng hết IP của Router / Modem, thì sẽ không thực hiện được cách này.

Ví dụ:

          Nhà cung cấp dịch vụ internet cấp cho bạn 5 địa chỉ, từ 192.168.1.5 đến 192.168.1.9. Bạn đã sử dụng 5 thiết bị nên không được sử dụng ip theo cách này.

Có hai điều kiện để đặt IP tĩnh:

– Điều kiện 1: Chọn kiểu Attached to: Bridged Adapter

Chon-card-mang-dang-Bridged-Adapter-trong-VirtualBox

– Điều kiện 2: Đặt IP tĩnh (Static IP)

Dat-dia chi IP-tinh-(Static-IP)

2. Đặt địa chỉ IP cho CentOS giao tiếp với máy ảo khác

Thực hiện trên card mạng thứ hai (tên trong CentOS enp0s8).

– Điều kiện 1: Chọn kiểu Attached to: Internal Network

Chon-card-mang-dang-Internal-Network-trong-VirtualBox

– Điều kiện 2: Đặt IP tĩnh (Static IP)

Thực hiện giống như mục b phần I.

II. Đặt các máy client giao tiếp với CentOS

Tất cả các máy client muốn giao tiếp được với máy CentOS cần thỏa hai điều kiện

– Điều kiện 1: Chọn kiểu Attached to: Internal Network.

– Điều kiện 2: Đặt IP cùng lớp mạng với IP của CentOS (192.168.5.0/25).

Chú ý:

– Nếu bạn thực hiện đúng mà không các máy không kết nối được. Bạn TẮT tường lửa trên các máy sẽ khắc phục được lỗi này.

Lời kết

– Nếu bạn sử dụng một địa chỉ IP cấu hình các dịch vụ mạng và kết nối được với internet, bạn thực hiện mục I.1.b là đủ rồi.

– Nếu muốn khai thác tính năng máy ảo, bạn nên thử nghiệm bài viết này.

Mình đã test dịch vụ DHCPDNS (lấy địa chỉ 192.168.5.10) trên máy CentOS với mô hình này thành công.

Chúc bạn thành công!

Phương thức thiết kế mạng theo chuẩn Cisco

Phuong-thuc-thiet-ke-mang-theo-chuan-Cisco

Phương thức thiết kế mạng theo chuẩn Cisco tập trung vào phương thức PBM. Phương thức này gồm 3 bước sau:

1. Xác định nhu cầu thiết kế của khách hàng

2. Phân tích mô hình mạng hiện tại của doanh nghiệp.

3. Thiết kế hình thái mạng và các giải pháp.

Ở Bước 1, các nhà ra quyết định xác định các yêu cầu và kiến ​​trúc mạng được đề xuất. Bước này xảy ra trong giai đoạn Chuẩn bị của phương pháp PPDIOO.

Trong Bước 2, mạng được phân tích và đánh giá để có cơ sở xác định cơ sở hạ tầng cần thiết đáp ứng các yêu cầu. Mạng được đánh giá về chức năng, hiệu suất và mức độ hài lòng. Bước này xảy ra trong giai đoạn Lập kế hoạch của phương pháp PPDIOO.

Trong Bước 3, hình thái mạng được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu được xác định trong các bước trước đó. Một tài liệu thiết kế chi tiết được chuẩn bị trong giai đoạn này. Các giải pháp thiết kế bao gồm hạ tầng mạng, Voice over IP (VoIP), các thiết bị, các dịch vụ mạng. Bước này xảy ra trong giai đoạn Thiết kế của phương pháp PPDIOO.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Thiết kế mạng chi tiết

Vòng đời thiết kế mạng

Quy trình thiết kế mạng

XÁC ĐỊNH NHU CẦU THIẾT KẾ CỦA KHÁCH HÀNG

Để có được những yêu cầu của khách hàng, người thiết kế mạng không những trao đổi thảo luận với người quản trị mạng của công ty mà còn phải trao đổi, tìm hiểu những thông tin từ các nhân viên kinh doanh và các nhà quản lý để thiết kế những dịch vụ hỗ trợ các ứng dụng mà họ cần đạt được.

Phuong-thuc-thiet-ke-mang-theo-chuan-Cisco-nhu-cau-khach-hang

Nhu cầu thiết kế mạng của khách hàng được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1. Xác định các ứng dụng và dịch vụ mạng.

Bước 2. Xác định các mục tiêu của tổ chức.

Bước 3. Xác định những ràng buộc của tổ chức.

Bước 4. Xác định các mục tiêu kỹ thuật.

Bước 5. Xác định những ràng buộc về kỹ thuật.

Sau khi hoàn tất những bước này, người thiết kế mạng phân tích dữ liệu và phát triển một bản thiết kế mạng.

Ngoài ra, người quản trị mạng cần xác định các ứng dụng được nêu trong kế hoạch và các ứng dụng hiện tại và đánh giá tầm quan trọng mỗi ứng dụng.

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH MẠNG HIỆN TẠI CỦA DOANH NGHIỆP

Phân tích mô hình mạng hiện tại của doanh nghiệp là bước thứ hai trong phương thức thiết kế mạng. Xác định các tính năng chính của hệ thống mạng, sử dụng các công cụ để phân tích lưu lượng mạng hiện tại và các công cụ để kiểm tra và giám sát lưu lượng mạng.

Các bước thu thập thông tin hệ thống mạng:

Bước 1: Xác định tất cả các tài liệu và thông tin tổ chức liên quan đến hệ thống mạng: Sơ đồ mạng, các kỹ thuật, các ứng dụng.

Bước 2: Tiến hành kiếm tra để cập nhật một số thông tin cho hệ thống mạng.

Bước 3: Sử dụng một số phần mềm, công cụ để phân tích các thông tin thu thập được.

THIẾT KẾ HÌNH THÁI MẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP

Giai đoạn này mô tả cách tiếp cận từ trên xuống (top-down) cho thiết kế mạng, chủ yếu mô tả các thành phần của tài liệu thiết kế. Cách tiếp cận từ trên xuống được sử dụng bắt đầu với các yêu cầu của tổ chức trước khi đề cập đến công nghệ.

Phương pháp tiếp cận từ trên xuống

Thiết kế từ trên xuống nghĩa là bắt đầu thiết kế từ lớp trên cùng của mô hình OSI và làm việc xuống các tầng thấp hơn. Thiết kế từ trên xuống là thiết kế hệ thống mạng và cơ sở hạ tầng theo nhu cầu của ứng dụng mạng. Với cách tiếp cận này, các thiết bị và công nghệ mạng không được chọn cho đến khi các yêu cầu của ứng dụng được phân tích. Để hoàn thành theo mô hình này, chúng ta xem xét các yếu tố sau:

Phân tích các yêu cầu ứng dụng và tổ chức.

Thiết kế từ tầng trên cùng của mô hình tham chiếu OSI.

Xác định các yêu cầu cho các tầng trên (tầng Ứng dụng, tầng Trình bày, tầng Giao dịch).

Chỉ định cơ sở hạ tầng cho các lớp OSI thấp hơn (tầng Vận chuyển, tầng Mạng, tầng Liên kết dữ liệu, tầng Vật lý).

Thu thập dữ liệu bổ sung cho hệ thống mạng.

Phuong-thuc-thiet-ke-mang-theo-chuan-Cisco-Top-down

Hình trên cho thấy một quá trình thiết kế cấu trúc từ trên xuống. Quá trình thiết kế bắt đầu với các ứng dụng và di chuyển xuống tầng thấp hơn. Các thành phần riêng biệt được kết hợp với các chi tiết cụ thể.

So sánh thiết kế từ trên xuống (Top-down Design) và thiết kế từ dưới lên (Bottom-up Design)

Cách tiếp cận thiết kế Ưu điểm Khuyết điểm
Top-down Kết hợp các yêu cầu của tổ chức. Thể hiện được mô hình tổng thể, đáp ứng được các yêu cầu hiện tại và tương lai. Tốn nhiều thời gian.
Bottom-up Thiết kế dựa trên kinh nghiệm trước đó và cho phép đưa ra một giải pháp nhanh chóng. Kết quả thiết kế có thể không phù hợp. Có thể các tổ chức không yêu cầu.

Tài liệu thiết kế

Tài liệu thiết kế mô tả các yêu cầu nghiệp vụ; kiến trúc hệ thống mạng đã có; yêu cầu về mạng; thiết kế, kế hoạch và thông tin cấu hình cho hệ thống mạng cần triển khai. Các kiến ​​trúc sư và nhà phân tích mạng sử dụng tài liệu này để ghi lại các thay đổi của mạng và nó được làm tài liệu cho doanh nghiệp. Tài liệu thiết kế phải bao gồm các phần sau:

Giới thiệu: Mô tả mục đích của dự án và lý do thiết kế mạng.

Yêu cầu thiết kế: Liệt kê các yêu cầu, ràng buộc và mục tiêu của tổ chức.

Cơ sở hạ tầng mạng hiện tại: Bao gồm các sơ đồ logic (lớp 3); sơ đồ vật lý; kết quả kiểm toán; phân tích hiện trạng mạng; giao thức định tuyến; một bảng tóm tắt các ứng dụng; danh sách các router, switch và các thiết bị khác (kể cả cấu hình của từng thiết bị).

Thiết kế: Có chứa thông tin thiết kế cụ thể, chẳng hạn như sơ đồ logic, sơ đồ vật lý, địa chỉ IP, giao thức định tuyến và cấu hình bảo mật.

Minh chứng: Kết quả kiểm tra tổng thể và chi tiết của hệ thống mạng.

Kế hoạch thực hiện: Bao gồm các bước chi tiết để nhân viên mạng thực hiện cài đặt mới và thay đổi.

Phụ lục: Chứa danh sách các thiết bị mạng, cấu hình, và bổ sung thông tin được sử dụng trong thiết kế mạng.

Các tài liệu thiết kế mạng cần thực hiện

Các-tài-liệu-thiết-kế-mạng-cần-thực-hiện

Tài liệu thiết kế mạng rất cần thiết cho người thiết kế mạng. Đây là cơ sở để theo để thực hiện vòng đời thiết kế mạng. Tài liệu thiết kế mạng rõ ràng, cụ thể, chi tiết không những giúp cho người thiết kế mạng mà còn giúp cho người quản trị mạng theo dõi hệ thống mạng trong quá trình vận hành và sử dụng mạng.

BÀI VIẾT THAM KHẢO:

Trong quá trình thiết kế mạng, một số tài liệu được tạo ra:

– Tài liệu tổng thể.

– Tài liệu chi tiết

Các-tài-liệu-thiết-kế-mạng-cần-thực-hiện-So-do

Sau đây là các tài liệu phổ biến nhất được tạo trong dự án thiết kế mạng:

Tài liệu thiết kế cấp cao (High-level design (HLD)):

Tài liệu HLD bao gồm các yêu cầu kinh doanh và kỹ thuật cũng như các kiến ​​trúc mạng được đề xuất. Không có thông tin thiết kế chi tiết cụ thể như mạng con IP được đề xuất và Vlan được tạo ra tại thời điểm này.

Tài liệu thiết kế cấp thấp (Low-level design (LLD)):

Tài liệu LLD dựa vào tài liệu HLD làm cơ sở. Tài liệu LLD bao gồm thông tin thiết kế chi tiết như cấu trúc liên kết mạng, mô hình phần cứng cụ thể, phiên bản phần mềm, địa chỉ IP, Vlan, giao thức định tuyến, chi tiết dự phòng và khả năng mở rộng và các yếu tố bảo mật.

Danh sách thiết bị / vật liệu (Bill of materials  (BOM)):

Chứa các hạng mục, mô tả và số lượng thiết bị mạng cần mua cho dự án mạng.

Kế hoạch di chuyển mạng (Network migration plan (NMP)):

Giải thích kế hoạch di chuyển mạng từ trạng thái hiện tại sang thiết kế mới. NMP là một phần của tài liệu LLD.

Kế hoạch thực hiện mạng (Network implementation plan (NIP)):

Chứa các bước cần thiết để cài đặt và cấu hình thiết bị mạng và các bước xác thực vận hành cơ bản. Thông tin từng bước bao gồm: Mô tả, ước lượng thời gian thực hiện và tài liệu thiết kế tham khảo.

Kế hoạch kiểm thử hoạt động động mạng (Network ready for use test plan (NRFU)):

Chứa các thao tác cần thiết để kiểm tra mạng đã sẵn sàng để sử dụng. Kế hoạch NRFU bao gồm các thử nghiệm cho các thiết bị, thông lượng, định tuyến, chất lượng dịch vụ, quản lý, bảo mật và ứng dụng.

Kết luận

Tài liệu thiết kế mạng dường như ít được xem trọng (một số hệ thống mạng nhỏ), nhưng rất cần thiết cho các hệ thống mạng lớn. Nó hỗ trợ về mặt kỹ thuật, quản lý, ngân sách,… rất tốt. Tài liệu này tồn tại cho đến khi hệ thống mạng không còn hoạt động nữa. Chúc bạn tạo ra những tài liệu thiết kế phù hợp với yêu cầu công việc.

Quy trình thiết kế mạng chi tiết theo chuẩn Cisco

Quy-trinh-thie-ke-mang-chi-tiet-cua-Cisco

Thiết kế mạng chi tiết là cụ thể vòng đời thiết kế mạng, phân tích các cụm từ Plan, Build, và Manage thành các công đoạn nhỏ hơn. Chúng ta hãy tìm hiểu thiết kế mạng chi tiết qua bài viết này.

Lịch sử vòng đời thiết thiết kế mạng của Cisco gồm 6 giai đoạn: Chuẩn bị (Prepare), Lập kế hoạch (Plan), Thiết kế (Design), Thi công (Implement), Vận hành (Operate), và Tối ưu (Optimize). Các giai đoạn này được gom chung là PPDIOO.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Tiêu chí thiết kế mạng – P1

Tiêu chí thiết kế mạng – P2

Vòng đời thiết kế mạng của Cisco

Vòng đời PPDIOO thể hiện bốn lợi ích chính sau:

  • Làm giảm chi phí về công nghệ, giảm sự thay đổi về cơ sở hạ tầng, tối ưu về yêu cầu nguồn nhân lực.
  • Tăng độ tin cậy của hệ thống mạng.
  • Tăng tốc độ truy cập của các ứng dụng và dịch vụ bằng cách cải thiện tính khả dụng, độ tin cậy, an ninh, khả năng mở rộng và hiệu suất hoạt động của hệ thống mạng.
  • Cải thiện sự linh hoạt  của doanh nghiệp bằng cách thiết lập các yêu cầu nghiệp vụ và chiến lược công nghệ.
Quy-trinh-thiet-ke-mang-chi-tiet-cua-Cisco-6-giai-doan

Chúng ta sẽ khảo sát từng giai đoạn trong vòng đời PPDIOO như sau:

Giai đoạn chuẩn bị (Prepare)

Thiết lập các yêu cầu về tổ chức và kinh doanh, xây dựng một chiến lược mạng và đề xuất một kiến trúc phù hợp với yêu cầu của tổ chức. Thiết lập một chính sách tài chính phù hợp với yêu cầu hệ thống mạng.

Giai đoạn lập kế hoạch (Plan)

Giai đoạn này xác định các yêu cầu về hệ thống mạng dựa trên các mục tiêu, cơ sở vật chất và nhu cầu của người sử dụng. Xác định phạm vi, chi phí và các thông số tài nguyên được thiết lập với yêu cầu kinh doanh ban đầu của một hệ thống mạng; giai đoạn này có thể được điều chỉnh khi thực hiện đến giai đoạn thiết kế.

Giai đoạn thiết kế (Design)

Giai đoạn này được phát triển dựa trên các yêu cầu kỹ thuật và kinh doanh có được từ các giai đoạn trước đó. Đáp ứng tính sẵn sàng cao, độ tin cậy, an ninh, khả năng mở rộng, và hiệu suất hoạt động chấp nhận được. Thiết kế bao gồm sơ đồ mạng và danh sách thiết bị. Kế hoạch dự án được cập nhật với thông tin chi tiết hơn để thực hiện.

Giai đoạn thi công / thực hiện (Implement)

Giai đoạn này được thực hiện độc lập (mới hoàn toàn) hoặc thay thế, bổ sung / gia cố (đối với hệ thống cũ đã tồn tại) hoặc thực hiện song song.

Các sự thay đổi (nếu có) phải được thông báo trong các cuộc họp kiểm soát sự thay đổi.

Mỗi bước thực hiện phải được mô tả, hướng dẫn chi tiết, ước lượng thời gian cụ thể; các bước khôi phục trong trường hợp hệ thống mạng không đáp ứng yêu cầu (thất bại) hoặc bất kỳ thông tin tham khảo nào.

Khi sự thay đổi được thực hiện cũng cần kiểm tra trước khi chuyển qua giai đoạn tiếp theo (giai đoạn vận hành)

Giai đoạn vận hành (Opreate)

Giai đoạn này gồm quản lý và giám sát các thành phần mạng, các dịch mạng, xác định các lỗi. Đây là giai đoạn cuối cùng trong quá trình thiết kế và thi công mạng, trong quá trình vận hành, ngưởi quản trị mạng phải tạo ra các bẩy lỗi hoặc có những công cụ đánh giá, đo lường được các thông số của hệ thống mạng phải đạt được một ngưỡng nhất định.

Giai đoạn tối ưu (Optimize)

Giai đoạn này người quản trị mạng phải tiên đoán hệ thống mạng bằng cách xác định và giải quyết các vấn đề trước khi chúng ảnh hưởng đến hệ thống mạng. Giai đoạn này có thể tạo ra một thiết kế mạng có thể sửa đổi được nếu có quá nhiều vấn đề về hệ thống mạng phát sinh, để cải thiện các vấn đề về hiệu năng hoặc cải thiện các vấn đề về ứng dụng mạng.

Kết luận

Nếu triển khai hệ thống mạng nhỏ, bạn không cần đầy đủ 6 bước trên. Tuy nhiên, nếu bạn xem quy trình này như một chuẩn (theo Cisco) để triển khai hệ thống mạng thì sẽ hạn chế rủi ro và công sức, thời gian đáng kể. Chúc bạn thiết kế mạng thành công.

Vòng đời thiết kế mạng của Cisco: Lập kế hoạch, xây dựng, quản lý

Vong-doi-thiet-ke-mang-cua-Cisco

Vòng đời thiết kế mạng được Cisco nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai và công bố thành một chuẩn cho các nhà thiết kế hệ thống mạng. Nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực thiết kế mạng thì bài viết vòng đời thiết kế mạng này sẽ đáp ứng bạn.

Vong-doi-thiet-ke-mang-cua-Cisco-Plan-Build-Manage

Vòng đời này được thực hiện với ba cụm từ: Hoạch định / Lập kế hoạch (Plan), Xây dựng (Build), và Quản lý (Manage) (PBM). Mỗi giai đoạn đều có quy trình; mỗi cụm từ đều quan trong đối với nhu cầu của khách hàng, mục tiêu và các ràng buộc của tổ chức / doanh nghiệp.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Lập kế hoạch

Giai đoạn này gồm các quy trình đánh giá, chiến lược thiết kế, xây dựng bảng thiết kế, và xác định bảng kế hoạch.

Vong-doi-thiet-ke-mang-cua-Cisco-Giai-doan-lap-ke-hoach

Giai đoạn này được chia thành ba quy trình:

  • Quy trình phân tích và chiến lược
  • Quy trình đánh giá
  • Quy trình thiết kế

Trong quá trình Phân tích và Chiến lược, các chiến lược kiến ​​trúc mạng được vạch ra và các lộ trình thực hiện được điều chỉnh kiến trúc mạng cho phù hợp với sự phá triển. Chi phí đầu tư cho chiến lược phát triển hệ thống mạng phải ước lượng được.

Việc đánh giá hệ thống mạng giúp xác định cơ sở hạ tầng mạng, tuân thủ các quy tắc và chính sách công ty tốt nhất. Việc đánh giá cũng xác định khả năng sử dụng, vận hành mạng đối với công nghệ mới được thiết kế trong kiến trúc hạ tầng. Quá trình thiết kế mạng phải linh hoạt để có thể mở rộng nhằm hỗ trợ các yêu cầu kinh doanh.

Xây dựng

Đây là giai đoạn này gồm các quy trình lựa chọn các giải pháp phù hợp, triển khai các giải pháp, thay thế cơ sở hạ tầng mới phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.

Vong-doi-thiet-ke-mang-cua-Cisco-Giai-doan-xay-dung

Giai đoạn xây dựng được chia thành ba quy trình:

  • Quy trình xác nhận / lựa chọn
  • Quy trình triển khai
  • Quá trình di chuyển

Quá trình xác nhận nhằm lựa chọn các giải pháp được đề xuất, đáp ứng các yêu cầu về tính khả dụng, bảo mật, độ tin cậy và hiệu suất thông qua đánh giá và môi trường thực nghiệm.

Điều này sẽ giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc nâng cấp mạng.

Quá trình triển khai cài đặt và cấu hình các giải pháp mạng và kỹ thuật mới, hạn chế thấp nhất các phát sinh.  Đạt được các mục tiêu kinh doanh và kỹ thuật của giải pháp mới.

Quá trình thay thế /  nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng theo cách tiếp cận có hệ thống và hiệu quả, có thể kiểm soát chi phí. Cải thiện hoạt động của doanh nghiệp tốt nhất có thể. Giảm chi phí vận hành mạng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm mới thiết bị, mạng và phần mềm.

Quản lý

Giai đoạn sau cùng này bao gồm các quy trình hỗ trợ sản phẩm, hỗ trợ giải pháp, tối ưu hóa và quản lý vận hành hệ thống mạng.

Vong-doi-thiet-ke-mang-cua-Cisco-Giai-doan-quan-ly

Giai đoạn quản được chia thành bốn quy trình:

  • Quy trình hỗ trợ sản phẩm
  • Quy trình hỗ trợ giải pháp
  • Quy trình tối ưu hóa
  • Quy trình quản lý vận hành

Quy trình hỗ trợ sản phẩm cung cấp quản lý kho thiết bị mạng tự động, cho phép lập kế hoạch nâng cấp thiết bị tốt hơn. Nó quản lý hiệu quả rủi ro, giảm chi phí hỗ trợ và tăng hiệu quả hoạt động.

Quy trình hỗ trợ giải pháp cung cấp các tài nguyên tập trung và chuyên dụng để quản lý. Khắc phục sự cố có thể phát sinh trong các giải pháp phức tạp.

Quá trình tối ưu hóa xác định các khiếm khuyết của nhân viên, đưa ra các khuyến nghị. Cung cấp và hỗ trợ kỹ thuật để cải thiện giải pháp đã triển khai. Nó làm tăng hiệu suất, tính khả dụng, khả năng vận hành mạng.

Quy trình quản lý vận hành đảm bảo nhân viên trong công ty / doanh nghiệp có đủ năng lực để vận hành công nghệ mạng, đẩy nhanh việc áp dụng các công nghệ tiên tiến.

Tiêu chí thiết kế mạng của Cisco – Phần 2

Tieu-chi-thiet-ke-mang-cua-Cisco-Phan-2

Tiêu chí thiết kế mạng của Cisco phần 2 là giải thích các mục trong Phần 1. Tập trung vào kiến trúc mạng và phân tích những ưu điểm của mô hình thiết kế mạng.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Tieu-chi-thiet-ke-mang-cua-Cisco-Phan-1-Kien-truc-doanh-nghiep

Kiến trúc mạng không giới hạn

Kiến trúc mạng không giới hạn của Cisco là một giải pháp thế hệ tiếp theo cho phép kết nối với bất kỳ ai và mọi lúc, mọi nơi. Các kết nối cần phải được bảo mật, đáng tin cậy và ổn định. Kiến trúc này tối ưu hóa hiệu suất hệ thống mạng lẫn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chính sách và kiểm soát:

Chính sách được áp dụng cho tất cả người dùng và thiết bị trên toàn kiến ​​trúc.

Dịch vụ mạng:

Các dịch vụ này bao gồm khả năng phục hồi và kiểm soát.

Dịch vụ người dùng:

Các dịch vụ này bao gồm tính di động, hiệu suất và bảo mật.

Quản lý kết nối:

Khối này cung cấp truy cập an toàn mọi lúc, mọi nơi, bất kể mạng được truy cập như thế nào.

Kiến trúc cộng tác và video

Kiến trúc cộng tác và video của Cisco bao gồm ba tầng:

Ứng dụng cộng tác và truyền thông:

Lớp này chứa hội nghị, chăm sóc khách hàng, phần mềm xã hội doanh nghiệp, truyền thông IP, nhắn tin, ứng dụng di động và TelePresence.

Dịch vụ cộng tác:

Lớp này chứa các dịch vụ hỗ trợ các ứng dụng cộng tác như: quản lý giao dịch, quản lý vị trí của khách hàng, quản lý liên hệ, quản lý bảo mật và các chính sách.

Cơ sở hạ tầng:

Lớp này chịu trách nhiệm cho phép cộng tác mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị. Nó bao gồm các máy ảo, mạng và lưu trữ.

Kiến ​​trúc ảo hóa và Trung tâm dữ liệu

Kiến ​​trúc ảo hóa và trung tâm dữ liệu của Cisco bao gồm một tập hợp các công nghệ và dịch vụ ảo hóa kết hợp các nền tảng mạng, tính toán, lưu trữ và ảo hóa. Kiến trúc này bao gồm ba thành phần:

Tieu-chi-thiet-ke-mang-cua-Cisco-Phan-2-Kien-truc-trung-tam-du-lieu

Quản lý hợp nhất:

Tính năng tự động hóa, điều phối và quản lý vòng đời để đơn giản hóa việc triển khai và vận hành các cơ sở hạ tầng về ảo hóa và điện toán đám mây.

Cấu trúc hợp nhất:

Thành phần này cung cấp dữ liệu hiệu suất cao và mạng lưu trữ để đơn giản hóa việc triển khai, giúp đảm bảo chất lượng sử dụng dịch vụ và giảm chi phí vận hành.

Các dịch vụ mạng tích hợp của Cisco cung cấp kết nối tốc độ cao và tính sẵn sàng cao, tăng hiệu suất ứng dụng và giảm rủi ro bảo mật trong môi trường nhiều người dùng.

Tính toán hợp nhất:

Thành phần này cung cấp giải pháp tính toán cấp hệ thống, có khả năng mở rộng cao, tích hợp tính toán, truy cập mạng và lưu trữ dữ liệu.

Khả năng quản lý nhúng giúp đơn giản hóa các hoạt động trên cơ sở hạ tầng vật lý, hạ tầng ảo hóa và hạ tầng đám mây.

Bảng mô tả lợi ích kiển trúc mạng của Cisco

Lợi ích Mô tả
Chức năng Hỗ trợ các yêu cầu tổ chức
Khả năng mở rộng Hỗ trợ tăng trưởng và mở rộng các nhiệm vụ tổ chức
Sẵn sàng Cung cấp độ tin cậy của dịch vụ, mọi nơi và mọi lúc
Hiệu suất Cung cấp khả năng đáp ứng, thông lượng và sử dụng trên cơ sở ứng dụng
Khả năng quản lý Cung cấp kiểm soát, giám sát hiệu suất và phát hiện lỗi
Hiệu quả Cung cấp dịch vụ mạng và cơ sở hạ tầng với chi phí vận hành hợp lý và đầu tư vốn thích hợp

Tiêu chí thiết kế mạng của Cisco – Phần 1

Tieu-chi-thiet-ke-mang-cua-Cisco-Phan-1

Với sự phát triển liên tục của các hệ thống mạng, Cisco không ngừng cập nhật kiến trúc mạng cho doanh nghiệp. Việc điều hành doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến kiến trúc mạng và kỹ thuật / công nghệ mạng cũng ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Các quyết định của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kiến trúc mạng doanh nghiệp

Lợi nhuận:

Các công ty luôn mong đợi lợi nhuận khi đầu tư vào hạ tầng mạng. Các giải pháp hợp lý để sử dụng công nghệ cũng được xem xét.

Quy định:

Các công ty cần đáp ứng các quy định của ngành khi đầu tư cơ sở hạ tầng mạng.

Khả năng cạnh tranh:

Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các công ty cần phải sử dụng công nghệ để làm cho họ cạnh tranh hơn các doanh nghiệp khác.

Kỹ thuật / công nghệ mạng ảnh hưởng đến doanh nghiệp:

Thu gọn khoảng cách:

Các ràng buộc truyền thống được bãi bỏ. Nhân viên hay khách hàng của công ty có thể làm việc từ xa thông qua hệ thống mạng.

Văn phòng ảo:

Cho phép tối đa hoá hiệu quả thông qua việc giảm chi phí phần cứng, tiêu thụ điện năng, … Văn phòng ảo và các lợi ích của nó là một mục tiêu chính cho hầu hết các tổ chức.

Sự phát triển của ứng dụng:

Khách hàng tiếp tục yêu cầu những sản phẩm mới, dịch vụ mới; dịch vụ khách hàng được cải tiến, an toàn hơn, và linh hoạt với chi phí thấp hơn.

Các lĩnh vực tối ưu hóa CNTT được chia thành ba nhóm:

Trung tâm dữ liệu

Mạng

Ứng dụng

Mỗi nhóm có các chuyên gia, ngân sách và thách thức riêng.

Cisco đã tạo ra một khung đan xen để tạo ra ba kiến ​​trúc cho mỗi nhóm cung cấp tối ưu hóa ở cấp độ cá nhân và tích hợp với các lĩnh vực khác:

Kiến trúc mạng không giới hạn

Kiến trúc hợp tác

Trung tâm dữ liệu và kiến ​​trúc ảo hóa

Tieu-chi-thiet-ke-mang-cua-Cisco-Phan-1-Kien-truc-doanh-nghiep

Kiến trúc doanh nghiệp theo tiêu chí thiết kế mạng của Cisco

Kết luận

Thiết kế mạng của Cisco có lẽ là tiêu chuẩn cho các nhà thiết kế hệ thống mạng. Cái khó để đạt được tiêu chuẩn này là phải sử dụng công nghệ của Cisco kèm theo (không phải hoàn toàn). Bài viết này còn giải thích một số mục cho rõ hơn nhưng quá dài, nên đề cập trong bài viết Tiêu chí thiết kế mạng của Cisco phần 2. Chúc bạn thiết kế mạng tốt nhất.

Cài đặt và cấu hình SSH trong CentOS

Cai-dat-va-cau-hinh-SSH-trong-CentOS

Cấu hình SSH là một trong các công việc quan trọng của người quản trị mạng. Đôi lúc người quản trị và máy tính cần quản trị cách xa nhau. Một trong những cách quản trị được máy tính ở xa, đó chính là cấu hình SSH.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

I. SSH là gì?

SSH là chữ viết tắc cụm từ Secure Shell. SSH là gói phần mềm cho phép quản trị hệ thống và truyền tệp qua các mạng không an toàn. Nó được sử dụng trong các trung tâm dữ liệu, các doanh nghiệp lớn.

Mọi thông tin về cài đặt và cấu hình SSH, bạn có thể tham khảo tại đây

II. SSH hoạt động như thế nào?

Giao thức SSH sử dụng mã hóa để bảo mật kết nối giữa client và server. Tất cả được xác thực như: người dùng (users), các lệnh (commands), và tập tin truyền tải được mã hóa để bảo vệ chống lại các cuộc tấn công trong mạng.

Sơ đồ minh họa kết nối giữa client và server qua giao thức SSH

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-hoat-dong-ssh

III. Cài đặt và cấu hình SSH

1. Cấu hình SSH

Được thực hiện tại Server CentOS.

Trình tự cấu hình SSH theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa

Mặc định gói openssh được cài đặt cùng với CentOS 7, nhưng để chắc chắn bạn cần kiểm tra đã cài đặt chưa bằng lệnh sau:

yum list installed | grep ssh

Sơ lược câu lệnh trên:

yum list installed : Liệt kê tất cả các gói được cài đặt. Như thế sẽ rất khó xem những gói đã bị khuất (chỉ hiển thị đầy màn hình những gói sau cùng).

yum list installed | less : Hiển thị từng màn hình, bạn gõ một trong các phím Up, Down, Space hoặc Enter để xem các gói của màn hình kế tiếp.

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-kiem-tra-goi-cai-dat

yum list installed | grep ssh : Hiển thị các gói liên quan đến chuỗi (từ khóa) ssh.

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-kiem-tra-goi-cai-dat-cach-1

Chú ý:

– Bạn có thể thay thể ssh (viết thường nghe bạn) bởi tên gói khác.

– Lệnh này cũng có công dụng tương tự: rpm -qa | grep ssh

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-kiem-tra-goi-cai-dat-cach-2

Bước 2: Cài đặt gói ssh (nếu chưa được cài đặt)

Sử dụng lệnh:

yum install openssh openssh-server openssh-clients openssl-libs

Chú ý:

– In đậm hoặc in thường để dễ phân biệt, không có ý nhấn mạnh hay quan trọng gì cả.

– Hoặc sử dụng lệnh gọn hơn (cài đặt tất cả các gói có chuỗi ssh).

yum install *ssh*          

Bước 3: Kiểm tra trạng thái ssh

Mặc định SSH được kích hoạt, nhưng để chắc chắn bạn cần kiểm tra:

systemctl status sshd

Bước 4: Khai báo SSH với tường lửa

firewall-cmd –add-service=ssh

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-khai-bao-tuong-lua

2. Cài đặt SSH

Công việc này được thực hiện trên client.

Minh họa trên hệ điều hành Windows 7.

Bạn tải gói PuTTY để cài đặt

Có nhiều gói để cài đặt SSH, tất cả đều miễn phí. Tùy theo hệ điều hành client bạn đang sử dụng, sau đây là danh sách các gói có thể cài đặt SSH trên client.

Tectia SSH: client và server cho Windows, Unix, Linux – hỗ trợ 24×7

Tectia SSH for IBM z/OS: client và server cho IBM z/OS mainframes – hỗ trợ 24×7

PuTTY: client cho Windows và Linux

WinSCP: client cho Windows

CyberDuck client cho Mac

OpenSSH: server cho Unix, Linux

IV. Kiểm tra hoạt động SSH

Đây là công đoạn sau cùng để hưởng thành quả.

Chú ý:

Phải kiểm tra thông mạng giữa máy Windows và máy CentOS bằng lệnh ping (cả hai máy). Nếu không ping thành công, hãy kiểm tra và tắt tường lửa.

Mở gói vừa cài đặt, nhập tên host name hoặc IP của server (máy CentOS) (các mục khác giữ mặc định).

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-giao-dien-dang-nhap

Nếu cấu hình và kết nối mạng thành công sẽ hiển thị giao diện như sau:

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-tai-khoan-dang-nhap

login as: root

pass: pass của root

Hoặc bạn có thể nhập tài khoản khác (có quyền quản trị). Đăng nhập thành công sẽ xuất hiện cửa sổ dòng lệnh như sau:

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-cua-so-lenh

Bạn đang sử dụng cửa sổ lệnh của server CentOS rồi đó, mình test một số lệnh được thực hiện trên server để minh họa.

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-minh-hoa-cac-lenh

Bạn đã quản trị từ xa trong môi trường Linux nói chung và CentOS nói riêng. Chúc mừng bạn!

Kết luận

Cấu hình SSH trong CentOS và các Destro khác cũng tương tự, giúp bạn có được phương tiện để quản trị từ xa. Bài viết cấu hình SSH giúp bạn khai thác thêm tính năng quản trị của hệ điều hành CentOS. Chúc bạn thành công.

Hướng dẫn gõ tiếng Việt trong Ubuntu với Ibus-teni

Hướng-dẫn-gõ-tiếng-Việt-trong-Ubuntu-với-iBus-teni

Gõ tiếng Việt trong Ubuntu không khó lắm. Tuy nhiên, so với hệ điều hành Windows thì ít nhiều cũng làm cho người sử dụng khó chịu. Đặc biệt là các bạn ít sử dụng máy tính. Hôm nay, VinaOnline.net giới thiệu bạn cách cài đặt và cầu hình ibus-teni để gõ tiếng Việt trong Ubuntu nhé.

Chúng ta bắt đầu từng công đoạn cụ thể:

I. Cấu hình đăng nhập tài khoản root

Bạn nên cấu hình đăng nhập tài khoản root để hạn chế chuyển tài khoản trong quá trình cài đặt và cấu hình.

II. Tải gói

Hiện tại mình đang sử dụng phiên bản 19.04 (mới nhất, ngày 08/06/2019). Chọn phiên bản cài đặt gần nhất (18.10, ibus-teni_1.5.2-0.amd64.deb hoặc ibus-teni_1.5.2-0.i386.deb).

III. Cài đặt các gói

Điều kiện tiên quyết:

– Phải đăng nhập bằng tài khoản root.

– Nếu chưa, bạn gõ lệnh su (hoặc su root) để chuyển sang tài khoản root. Tham khảo thêm các lệnh linux.

sudo apt-get update              // Cập nhật hệ thống

sudo apt-get install /home/ibus-teni*.deb

                                                // Gói tải về đặt trong thư mục /home

Hoặc cài gói online

sudo apt-get install ibus-teni*

IV. Khởi động ibus-teni

Sau khi cài đặt thành công, gói (hoặc dịch vụ) chưa được khởi động. Bạn phải khởi động iBus-teni bằng lệnh:

ibus restart

V. Thêm ngôn ngữ tiếng Việt vào hệ thống

Vào mục Show Applications \ Settings \ Region & Language

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-1

Tiếp tục nhấp vào dấu +, Chọn Vietnamese

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-2

Sẽ xuất hiện hộp thoại kế tiếp, chọn Vietnamese (Teni)

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-3

Trong hộp thoại này, bấm nút Add (màu xanh góc trên phải). Gói hỗ trợ tiếng Việt trong Ubuntu sẽ có hiệu lực như thế này:

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-4
Sau khi thêm thành công Vietnamese (Teni), bạn xóa ngôn ngữ Vietnamese (được đóng khung màu đỏ).

Một lần nữa bạn Add ngôn ngữ English (US) vào để hệ thống tồn tại hai ngôn ngữ (cái này được dùng để thực hiện phím chuyển tắt mở tiếng Việt đó bạn (Phím Windows+Spacebar)).

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-5

Đồng thời góc trên phải của màn hình nền xuất hiện icon en với giao diện như bên dưới.

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-6

Bạn chọn mục Vietnamese (Teni) vi, sẽ được giao diện đầy đủ của iBus-teni như bên dưới:

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-7

VI. Kiểm tra gõ dấu tiếng Việt

Đây là công đoạn cuối cùng để hưởng thành quả, bạn mở bất cứ phần mềm nào đang có trong hệ điều hành Ubuntu.

Mình lấy Writer (Word của mã nguồn mở đó bạn) để thử.

Vào Applications \ Office \ LibreOffice Writer

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-8

Chú ý:

Bạn có thể chọn bất cữ font chữ nào (không kèm theo tiếng Tàu, Thái, Ả rập,…).

Kết luận

Để gõ tiếng Việt trong Ubuntu quá kỳ công phải không bạn? nhưng bạn đừng ngần ngại, cứ thử cài đặt và cấu hình sẽ quen dần với môi trường mã nguồn mở. Chúc bạn gõ được tiếng Việt trên hệ thống của mình.