VinaOnline.net

Đổi hệ thập lục phân sang hệ thập phân và nhị phân

Thap-luc-phan-va-he-khac

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

I. Khái niệm hệ thập lục phân

Hệ thập lục phân: Là hệ gồm 16 số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F

Từ 10 đến 15 đổi thành A đến F.

Bảng liệt kê các giá trị tương tứng giữa hệ thập phân, hệ nhị phân và hệ thập lục phân.

Hệ thập phân Hệ nhị phân Hệ thập lục phân
0 0000 0
1 0001 1
2 0010 2
3 0011 3
4 0100 4
5 0101 5
6 0110 6
7 0111 7
8 1000 8
9 1001 9
10 1010 A
11 1011 B
12 1100 C
13 1101 D
14 1110 E
15 1111 F

II. Đổi từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

– Lấy một số (hệ thập phân) chia 16 được THƯƠNG.

– Xem THƯƠNG là “số thập phân” mới. Tiếp tục lấy “số thập phân” mới chia 16 được THƯƠNG DƯ.

– Cứ lặp lại đến khi nào THƯƠNG bằng 0 thì dừng.

– Kết quả là các số từ lúc dừng thực hiện trở về trước (thứ tự ngược).

Ví dụ:

Đổi số 201 thành hệ thập lục phân.

Doi-he-thap-luc-phan-Pict1

Kết quả: 20110= C916                          (12 được đổi thành C, bạn chú ý điều này!)

Đổi số 1128 thành hệ thập lục phân.

Doi-he-thap-luc-phan-Pict2

Kết quả: 112810= 46816

III. Đổi từ hệ thập lục phân sang hệ thập phân

– Lấy số cuối cùng bên phải nhân 160.

– Lấy số kế cuối nhân 161.

– Tiếp tục đến hết.

– Cộng các giá trị, bạn được kết quả.

Ví dụ:

– Đổi số thập lục phân 1152sang hệ thập phân.

1152 = 1×163 + 1×162 + 5×161 + 2×160

1152 = 4,096 + 256 + 80 + 2

Vậy 115216 = 443410

– Đổi C916 sang hệ thập phân

C9 = 12×161 + 9×160

C9 = 192 + 9

C916 = 20110

– Đổi ACF7 sang hệ 10.

ACF7 = 10×163 + 12×162 + 15×161 + 7×160

ACF7 = 10×4096 + 12×256 + 15×16 + 7×1

ACF716  = 4427910

Chú ý:

Để chuyển đổi nhanh chóng, bạn tham khảo giá trị của 16n

n 16n
0 1
1  16
2  256
3  4,096
4  65,536
5  1,048,576
6  16,777,216
7  268,435,456
8  4,294,967,296
9  68,719,476,736

IV. Đổi từ hệ nhị phân sang thập lục phân

– Bước 1: Đếm số chữ số nhị phân.

– Bước 2: Thêm các chữ số 0 bên trái để được số chữ số là bội của 4.

– Bước 3: Tách từng nhóm 4 chữ số.

– Bước 4: So sánh với bảng giá trị tương ứng giữa thập phân, nhị phân, và thập lục phân.

Ví dụ:

Đổi số sau thành hệ thập lục phân:

– 1101010001

Bước 1: Có 10 chữ số.

Bước 2: Thêm hai chữ số 0, được 001101010001

Bước 3: Tách thành các nhóm 4 chữ số: 0011 0101 0001

Bước 4: Đối chiếu các giá trị.

0011 = 3

0101 = 5

0001 = 1

Vậy 11010100012 = 35116

– 1011111101011100

Bước 1: Có 16 chữ số.

Bước 2: Bỏ qua bước này.

Bước 3: Tách thành các nhóm 4 chữ số: 1011 1111 0101 1100

Bước 4: So sánh:

1011 = B

1111 = F

0101 = 5

1100 = C

Vậy 10111111010111002 = BF5C16

V. Đổi từ hệ thập lục phân sang nhị phân

Công việc này bạn phải dựa vào bảng so sánh các số thập phân, nhị phân, thập lục phân.

Bước 1: Tách các số trong hệ thập lục phân.

Bước 2: Đối chiếu với bảng so sánh để tìm kết quả.

Ví dụ:

Đổi các số thập lục phân sang nhị phân:

3AB2

3 = 0011

A = 1010

B = 1011

2 = 0010

Vậy 3AB216 = 0011 1010 1011 00102

– 1F772

1 = 0001

F = 1111

7 = 0111

7 = 0111

2 = 0010

Vậy 1F77216 = 0001 1111 0111 0111 00102

VI. Luyện tập đổi hệ thập phân và hệ nhị phân

Bài tập này mình cho bạn kết quả sẵn, nhưng các bạn phải tự đổi để kiểm tra.

1. Luyện tập đổi từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

256 = 100

590 = 24E

100 = 64

188 = BC

921 = 399

2. Luyện tập đổi từ hệ thập lục phân sang hệ thập phân

1128 = 4392

589 = 1417

FA8 = 4008

8F = 143

A0 = 160

12 = 18

3. Luyện tập đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân

1110012 = 3910

100111002 = 9C10

4. Luyện tập đổi từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân

1E316 = 0001 1110 00112

0A2B16 = 0000 1010 0010 10112

7E0C16 = 0111 1110 0000 11002

———oOo———-

Hướng dẫn đổi hệ thập phân và hệ nhị phân

Doi-he-thap-phan-va-he-nhi-phan

Đổi hệ thập phân và hệ nhị phân ứng dụng rất nhiều trong công nghệ thông tin, cũng như một số lĩnh vực khác nếu có sử dụng dữ liệu số. Bài viết này sẽ giúp bạn cách đổi hệ thập phân và hệ nhị phân, cùng với một số phép toán ứng dụng trong hai hệ này.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

I. Khái niệm hệ thập phân và hệ nhị phân.

Hệ thập phân: Là hệ gồm 10 số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Hệ nhị phân: Là hệ gồm 2 số: 0,1. Hai số này còn gọi là bit (bit 0 hay bit 1).

II. Đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân

Nguyên lý: Từ một số thập phân bạn sẽ đổi thành bao nhiêu số 0, 1. Thứ tự giữa 0 và 1?

1. Số nguyên hệ thập phân

– Lấy một số (hệ thập phân) chia 2 được THƯƠNG.

– Xem THƯƠNG là “số thập phân” mới. Tiếp tục lấy “số thập phân” mới chia 2 được THƯƠNG DƯ.

– Cứ lặp lại đến khi nào THƯƠNG bằng 0 thì dừng.

– Kết quả là các số từ lúc dừng thực hiện trở về trước (thứ tự ngược).

Ví dụ 1: Đổi hai số 17, 9 sang hệ nhị phân (còn gọi hệ 2).

Doi-he-thap-phan-va-he-nhi-phan-1

17 = 10001 hoặc viết 17 = 10012                                              8 = 1000 hoặc viết 8 = 10002      

Chú ý:

Nếu muốn đổi số khá lớn sang hệ nhị phân, bạn có thể thực hiện:

– Tìm 2n lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng số cần tìm. Phần dư bằng số ban đầu – 2n.

– Áp dụng đối với phần dư cho đến khi dư bằng 0.

Ví dụ:

Đổi 356 sang hệ nhị phân.

– Số 28 <=356 vì 29 > 356.

=> 356 = 28 + 100 (Vì 100 = 356 – 28).

=> 356 = 28 + 26 + 36 (Vì 100 = 26 + 36).

=> 356 = 28 + 26 + 25+22 (Vì 36 = 25 + 22).

Liệt kê đầy đủ để tìm dãy 0, 1.

356 = 1×28 + 0x27 +1x 26 + 1x 25+ 0x24 + 0x23 + 1x 22 + 0x21 + 0x20

Kiểm tra

356 = 256 + 0 +64 + 32 + 0 + 0 + 4 + 0 + 0

Vậy 356 = 101100100

2. Số lẻ hệ thập phân

Công việc này thực hiện ngược với số nguyên:

– Lấy sổ lẻ nhân 2, được kết quả. Phần NGUYÊN là bit kết quả; Phần được xem “số lẻ” mới.

– Thực hiện tiếp tục “số lẻ” mới đến khi nào phần bằng 0 thì dừng.

– Kết quả là từ lúc thực hiện đến khi dừng (ngược với phần nguyên). VẪN có dấu phẩy tương ứng với số lẻ.

Ví dụ 1:

Đổi sổ 0.125 thành số nhị phân.

Doi-he-thap-phan-va-he nhi-phan-2

Ví dụ 2: Kết hợp số nguyên, số lẻ.

Đổi 17.125 sang hệ nhị phân

Bạn thực hiện từng phần: Phần nguyên + Phần lẻ, có dấu phẩy (,) hoặc chấm (.) tương ứng.

Kết quả: 17.125 = 10001.001

II. Đổi hệ nhị phân sang hệ thập phân

Nguyên lý: Một dãy số 0, 1 đổi thành số thập phân?

– Đánh số thứ tự các số, bắt đầu 0 từ phải sang trái.

– Vị trí nào có bit 1 sẽ có giá trị 2k (k là số thứ tự), bit 0 có giá trị 0.

– Cộng các giá trị, sẽ được kết quả.

Ví dụ:

Đổi số nhị phân sau thành thập phân: 10011101

Dãy số 1 0 0 1 1 1 0 1
Thứ tự 7 6 5 4 3 2 1 0
Giá trị 27 0 0 24 23 22 0 20
Tính 128 0 0 16 8 4 0 1

Kết quả: 128+16+8+4+1 = 157

Vậy: 10011101 = 157

Chú ý:

– Nếu bạn quen, có thể tính theo cách khác:

10011101 =  1×27 + 0x26 + 0x25 + 1×24 + 1×23 + 1×22 + 0x21 + 1×20 = 157

                 = 1×27  + 1×24 + 1×23 + 1×22 + 1×20 = 157

(Tại bit 0 không cần liệt kê).

– Nếu có nhiều bit 0 liên tiếp phía bên trái nhất, khi tính toán bạn có thể bỏ các bit này.

Ví dụ:

Đổi các số nhị phân sau thành thập phân: 0000101, 101, 000000101.

Các số này có số lượng các bit khác nhau, nhưng đổi sang thập phân đều có kết quả giống nhau.

101 = 1×23+0x21+1×20 = 8 + 0 + 1 = 9

Vậy:

0000101 = 9

101 = 9

000000101 = 9

Nếu thực hiện số lẻ, thì sau dấu phẩy (,) hoặc dấu chấm (.) bạn nhân 2-k

Ví dụ:

Đổi 101.001 thành số thập phân.

101.001 = 1×22+0x21+1×20+0x2-1+0x2-2+1×2-4

= 4 + 0 + 1 + 0 + 0 + 0.125

= 5.125

Vậy 101.0012 = 5.12510

III. Bảng liệt kê đổi hệ thập phân và hệ nhị phân

Cho các số thập phân từ 0 đến 15 và các số nhị phân tương ứng. Bạn phân tích kỹ và tự lập bảng từ 16 đến 50 (xem như một bài luyện tập).

Thập phân Nhị phân Thập phân Nhị phân
0 0000 8 1000
1 0001 9 1001
2 0010 10 1010
3 0011 11 1011
4 0100 12 1100
5 0101 13 1101
6 0110 14 1110
7 0111 15 1111

Bạn chú ý các bit 1 được in đậm, khi tiến về bên trái 1 vị trí thì k tăng 1 (2k = 1, 2, 4, 8, …).

IV. Luyện tập đổi hệ thập phân và hệ nhị phân

Bài tập này mình cho bạn kết quả sẵn, nhưng các bạn phải tự đổi để kiểm tra.

1. Luyện tập đổi từ thập phân sang nhị phân.

a. Địa chỉ IP của một máy tính 195.168.113.29. Bạn hãy đổi sang hệ nhị phân

Kết quả: 11000011. 10101000. 1110001. 11101

b. Đổi các số sang hệ nhị phân

– 0.75 = 0.11

– 35.25 = 100011.01

2. Luyện tập đổi từ nhị phân sang thập phân

11 = 310

101 = 510

1001 = 910

1100 = 1210

11101 = 2910

11101010 = 234

1010110011 = 691

0.1 = 0.510

0.111 = 0.87510

0.10001 = 0.5312510

1101.01 = 13.2510

1001.101 = 9.625

11.001 = 3.12510

10.0011 = 2.187510

Kết luận

Đổi hệ thập phân và hệ nhị phân là cơ sở để thực hiện những chuyển đổi hoặc tính toán. Để thuần thục với các biến đổi này, bạn phải luyện tập thêm. Chúc bạn có cảm hứng thực hiện với những con số … 0, 1.

Các lệnh liên quan đến IP : Các thuật ngữ liên quan và sử dụng lệnh

Các lệnh liên quan đến IP chủ yếu giới thiệu các thuật ngữ và sử dụng vài lệnh cơ bản liên quan đến địa chỉ IP. Phần này ứng dụng vào công việc tính toán IP và kiểm tra kết nối mạng. Chúng ta hãy bắt đầu tìm hiểu các lệnh liên quan đến IP.

I. Các lệnh liên quan đến IP: Các thuật ngữ

– Bit: Là một số nhị phân, có giá trị 1 hoặc 0.

– Byte: Gồm 7 hoặc 8 bit tùy vào tính chẵn lẻ được sử dụng hay không. Trong bài viết này, chúng ta thống nhất 1 byte gồm 8 bit.

– Octa: Được tạo mởi 8 bit. Có giá trị từ 0 tới 255 (số thập phân).

– Network Address: (Địa chỉ mạng) Đây là định danh được sử dụng trong định tuyến để gửi các gói tin tới mạng ở xa.

Ví dụ:

10.0.0.0      172.16.0.0            192.168.10.0

– IP Address: (Địa chỉ IP) Là địa chỉ vật lý, thường sử dụng để xác định một nút mạng riêng biệt. Tuy nhiên, IP address cũng được dùng để tham chiếu tới nhiều hoặc tất cả các nút mạng.

IP Address mặc nhiên được hiểu là IPv4. Nếu đề cập đến IPv6 thì luôn luôn được viết hoặc đọc IPv6.

– Broadcast Address: (Địa chỉ quảng bá) Được sử dụng bởi các ứng dụng hoặc các nút mạng để gửi thông tin đến tất cả các nút mạng trong một mạng.

Ví dụ:

255.255.255.255   Được thiết kế dành cho tất cả các mạng và các nút trong mạng.

172.16.255.255     Xác định tất cả các mạng con và các nút mạng trong mạng 172.16.0.0.

10.255.255.255     Xác định tất cả các mạng con và các nút mạng trong mạng 10.0.0.0.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết Địa chỉ IP : Tìm hiểu những khái niệm quan trọng và cốt lõi trong mạng máy tính.

II. Các lệnh liên quan đến IP: Một số lệnh về IP trên Windows

1. PING

Công dụng: Kiểm tra kết nối với một thiết bị khác.

Cú pháp:  ping <ip | hostname>

Ví dụ:

Ping 192.168.5.11          Kiểm tra máy có địa chỉ 192.168.5.11 có kết nối được với máy hiện tại không.

Ping google.com.vn        Kiểm tra máy có hostname google.com.vn có kết nối được với máy hiện tại không.

2. IPCONFIG

Công dụng: Có một số công dụng được liệt kê theo từng tham số.

Cú pháp:  ipconfig <   | /all | /release | /renew | flushdns>

Ví dụ:

ipconfig                Hiển thị thông tin của các card mạng

ipconfig /all           Hiển thị thông tin của các card mạng, tên host và một số thông tin khác.

ipconfig /release    Reset ip (0.0.0.0), được thực hiện đối với ip động.

ipconfig /renew     Yêu cầu server cấp phát ip sau khi đã reset.

ipconfig /flushdns Xóa DNS đã được cấp phát.

3. TRACERT

Công dụng: Kiểm tra đường đi của gói tin.

Cú pháp:  tracert < domain>

Ví dụ:

tracert google.com.vn     Kiểm tra đường đi đến trang google.com.vn.

Lời kết

Các lệnh liên quan đến IP ứng dụng rất nhiều khi cài đặt và cấu hình mạng. Bạn nên sử dụng các lệnh này thường xuyên. Vì Windows không phải lúc nào cũng hỗ trợ giao diện cho bạn làm mọi thứ. Chúc bạn thành công

Địa chỉ IPv6 – Những điều cần quan tâm

Địa chỉ IPv6 (Internet protocol version 6) là thế hệ địa chỉ Internet phiên bản mới được thiết kế để thay thế cho phiên bản địa chỉ IPv4 trong hoạt động Internet. Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, với 32 bit chiều dài, không gian IPv4 gồm khoảng 4 tỉ địa chỉ cho hoạt động mạng toàn cầu;

I. Khái niệm địa chỉ IPv6

Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bít, biểu diễn dưới dạng các cụm số hexa phân cách bởi dấu ::.

Ví dụ:
2001:0DC8::1005:2F43:0BCD:FFFF.

Với 128 bít chiều dài, không gian địa chỉ IPv6 gồm 2128 địa chỉ, cung cấp một lượng địa chỉ khổng lồ cho hoạt động Internet.

Phiên bản địa chỉ Internet IPv6 được thiết kế để thay thế cho phiên bản IPv4, với hai mục đích cơ bản:

– Thay thế cho nguồn IPv4 cạn kiệt để tiếp nối hoạt động Internet.

– Khắc phục các nhược điểm trong thiết kế của địa chỉ IPv4.

Địa chỉ IPv6 được phân ra 3 loại chính như sau: Uincast Address, Anycast Address, Anycast Address, Multicast Address.

1. Unicast Address

Trong loại địa chỉ này lại có nhiều kiểu, sau đây là một số kiểu:

Local – Use Unicast Address:

Địa chỉ đơn hướng dùng nội bộ, được sử dụng cho một tố chức có mạng máy tính riêng (dùng nội bộ) chưa nối với mạng internet toàn cầu nhưng sẵn sàng nối được internet khi cần.

Địa chỉ này chia thành hai kiểu: Link local (nhận dạng đường kết nối nội bộ) và Site local (nhận dạng trong phạm vi nội bộ có thể có nhiều nhóm Node – Subnet).

IPX Address (Internetwork Packet eXchange):

Trao đổi các gói dữ liệu giữa các mạng. Địa chỉ IPX được chuyển sang địa chỉ IPv6 theo dạng sau:

* IPv6 Address with embedded IPv4 (Địa chỉ IPv6 gắn kèm với địa chỉ IPv4): Đây là một cấu trúc quan trọng trong bước chuyển tiếp đổi từ địa chỉ cũ sang địa chỉ mới trên internet. Có hai kiểu sau:
Kiểu địa chỉ IPv4 tương thích với IPv6: Những nút mạng địa chỉ IPv6 sử dụng kiểu địa chỉ này để tải địa chỉ IPv4 ở 32 bit sau, như vậy mới kết nối được với các nút mạng địa chỉ IPv4.

2. Anycast Address

Kiểu này tương tự như Unicast, nếu địa chỉ phân cho nút là Unicast, cùng địa chỉ đó phân cho nhiều nút thì gọi là Anycast. Vì địa chỉ Anycast để phân cho một nhóm nút bao gồm nhiều nút hợp thành (Subnet). Một gói số liệu gửi tới một địa chỉ Anycast sẽ được chuyển tới một nút gần nhất trong Subnet mang địa chỉ đó.

3. Multicast Address

Địa chỉ đa hướng của IPv6 để nhận dạng một tập hợp nút. Từng nút một trong nhóm đều có cùng địa chỉ như nhau.

II. Một số địa chỉ IPv6 đặc biệt

Trong IPv6 có một số địa chỉ đặc biệt, phải nhớ vì không có quy luật cụ thể:

– 0:0:0:0:0:0:0:0 bằng ::.

– 0:0:0:0:0:0:0: 1 bằng ::1, tương đương 127.0.0.1 trong IPv4.

III. Chuyển đổi giữa địa chỉ IPv4 và địa chỉ IPv6

Ví dụ chúng ta có dải địa chỉ IPv4: 192.168.25.234. Để chuyển địa chỉ IPv4 sang IPv6 và ngược lại chúng ta sẽ có 2 cách chính như sau:

1. Chuyển đổi IPv4 sang IPv6

Với địa chỉ IPv4 ở trên, chúng ta phân ra làm 4 vùng, lấy mỗi vùng chia cho 16 và ghi kết quả đạt được cùng với cả số dư.

192 : 16 = 12 dư 0

168 : 16 = 10 dư 8

25 : 16 = 1 dư 9

234 : 16 = 14 dư 10

Bảng số Hex dùng để tham chiếu các số dư

Ký tự A B C D E F
Số dư 10 11 12 13 14 15

Dựa vào kết quả của phép tính trên, chúng ta ghép kết quả và số dư lại (kết quả đứng trước, số dư đứng sau) sẽ được: C0A8:19EA

Như vậy chúng ta sẽ có địa chỉ IPv6 của 192.168.25.234 là C0A8:19EA

2. Chuyển đổi IPv6 Sang IPv4

Vì địa chỉ IPv4 chỉ có 32 bit, trong khi địa chỉ IPv6 là 128 bit, cho nên còn thiếu 96 bit. 96 bit này là một dãy số 0. Do đó, để ghi chính xác, chúng ta sẽ có 2 cách ghi như sau :

Cách ghi đầy đủ 0000:0000:0000:0000:0000:0000:C0A8:19EA

Cách ghi rút gọn ::C0A8:19EA

Để chuyển ngược lại địa chỉ IPv6 thành IPv4 chúng ta thực hiện như sau:

C0 = (12 x 16) + 0 = 192

A8 = (10 x 16) + 8 = 168

19 = (1 x 16) + 9 = 25

EA = (14 x 16) + 10 = 234

Như vậy chúng ta sẽ có địa chỉ IPv4 của C0A8:19EA là 192.168.25.234

Củng cố kiến thức

1. Chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6

Đổi địa chỉ IPv4 172.19.100.13 thành địa chỉ IPv6.

2. Chuyển đổi từ IPv6 sang IPv4

Đổi địa chỉ IPv6 sang IPv4

2001:0000:3238:DFE1:0063:0000:0000:FEFB.

Chia ghép đường mạng : Chuẩn xác và hiệu quả nhất 2018

Chai ghép đường mạng là một công việc khá quan trọng trong thiết kế và xây dựng mạng. Nếu không nắm vững quy luật thì không thể phân bổ địa chỉ IP cho các nút mạng. Vì vậy, Vinaonline.net tiếp tục giới thiệu một khía cạnh liên quan đến địa chỉ IP, đó là chia ghép đường mạng.

I. Chia ghép đường mạng : Chia đường mạng

Sau khi bạn đã đọc bài Địa chỉ IP : Tìm hiểu những khái niệm quan trọng và cốt lõi trong mạng máy tính. Bạn đã nắm được mạng con là gì? số nút mạng trong mỗi mạng con? Hai khái niệm này liên quan đến bài viết hôm nay: Chia ghép đường mạng.

Để có thể chia nhỏ một mạng lớn thành nhiều mạng con bằng nhau, thông thường người ta lấy phần bit của nút mạng thêm vào phần bit của mạng con.

Yêu cầu khi chia đường mạng: 

– Số mạng con chia được bao nhiêu?

– Trong một mạng con:

* Số nút mạng trong mỗi mạng?

* Địa chỉ nút mạng đầu tiên = Địa chỉ mạng +1.

* Địa chỉ nút mạng cuối cùng = Địa chỉ mạng kết tiếp – 2.

* Địa chỉ quảng bá (broadcast) = Địa chỉ mạng kế tiếp – 1.

* Mặt nạ mạng con “mới” tương ứng với mỗi mạng con.

– Mạng con kế tiếp: Địa chỉ mạng trước + bước nhảy.

– Mặt nạ mạng con tương ứng: mặt nạ mạng con ban đầu (mặc định) + n.

Phân tích bài toán chia đường mạng:

– Gọi n là số bit mượn phần nút mạng làm mạng con.

– Gọi m là số bit còn lại của phần nút mạng sau khi “đã cho mượn”.

– Số mạng con có công thức sau: 2n

– Số nút mạng trên một mạng con: 2m– 2

– Bước nhảy = 28-n (Bước nhảy dùng để xác định các đường mạng được chia)

Bước nhảy tương ứng với từng bit mượn

n (số bit mượn) 1 2 3 4 5 6 7 8
Bước nhảy 128 64 32 16 8 4 2 1

Ví dụ 1: Chia đường mạng thành các mạng con.

Chia đường mạng 192.168.1.0/26 thành các mạng con.

Phân tích bài toán:

Đường mạng cần chia thuộc lớp C (có octa đầu tiên 192). Từ đó suy ra:

* Mặt nạ mạng con là 255.255.255.0 hay /24.

Chia ghép đường mạng : Số mạng con và số nút mạng thuộc lớp C

Chia ghép đường mạng : Số mạng con và số nút mạng thuộc lớp C

* Đối với lớp C: Có 24 bit dành cho mạng con; 8 bit dành cho số nút mạng trong mỗi mạng con.

Theo đề bài, đường mạng 192.168.1.0/26 nên:

– n = 2.

– m = 6.

– Số mạng con: 2n=22=4.

– Số nút mạng: 2m-2= 26-2=62.

– Bước nhảy 28-n=28-2=64

Các thông tin của từng mạng con trong ví dụ 1

Mạng con 1 Mạng con 2 Mạng con 3 Mạng con 4
Địa chỉ mạng 192.168.1.0 192.168.1.64 192.168.1.128 192.168.1.192
Địa chỉ đầu tiên 192.168.1.1 192.168.1.65 192.168.1.129 192.168.1.193
Địa chỉ cuối cùng 192.168.1.62 192.168.1.126 192.168.1.190 192.168.1.254
Địa chỉ quảng bá 192.168.1.63 192.168.1.127 192.168.1.191 192.168.1.255

Ví dụ 2: Tìm số mạng con.

Cho đường mạng 195.168.10.0. Hãy chia đường mạng này thành hai mạng con.

Phân tích bài toán:

Đường mạng này không cho biết mặt nạ mạng con, nên tính ngược mới giải được bài toán này.

– Công thức tính số mạng con: 2n (với n là bit mượn của nút mạng).

– Để được 2 mạng con thì: 2n =2 => n=1.

– Đường mạng ban đầu (đề bài) trở thành: 195.168.10/25.

– Số bit còn lại phần nút mạng (m)=7.

Từ các thông tin phân tích được, bạn tính như sau:

– Số mạng con cần chia = 2n=21=2 (đã tính ở bước phân tích).

– Số nút mạng trong mỗi mạng con = 2m-2= 27-2=126.

– Bước nhảy 28-n=28-1=128

Các thông tin của từng mạng con trong ví dụ 2

Các địa chỉ Mạng con 1 Mạng con 2
Địa chỉ mạng 195.168.10.0 192.168.10.128
Địa chỉ đầu tiên 195.168.10.1 192.168.10.129
Địa chỉ cuối cùng 195.168.10.126 192.168.10.254
Địa chỉ quảng bá 195.168.10.127 192.168.10.255

II. Chia ghép đường mạng : Ghép đường mạng

Ghép đường mạng là thực hiện ngược lại tách đường mạng. Nhiều mạng được kết hợp thành một mạng lớn hơn.

Ví dụ: Ghép hai đường mạng.

Hãy xem 4 đường mạng sau đây:

1: 192.168.1.0/24

2: 192.168.2.0/24

3: 192.168.3.0/24

4: 192.168.4.0/24

Chọn hai mạng để ghép

Hướng dẫn

Từ các đường mạng, chúng ta chuyển về dạng nhị phân như sau:

1: 11000000.10101000.00000001.00000000

2: 11000000.10101000.00000010.00000000

3: 11000000.10101000.00000011.00000000

4: 11000000.10101000.00000100.00000000

Đường mạng 2 và đường mạng 3 có 23 bit đầu tiên giống nhau (phần in đậm) vì vậy hai đường này có thể ghép lại thành một đường mạng mới. Lúc này dịch chuyển phần net thành /23. Đường mạng mới là: 192.168.2.0/23

Ví dụ: Ghép bốn đường mạng.

Sử dụng lại ví dụ trên

Từ các đường mạng, chúng ta chuyển về dạng nhị phân như sau:

1: 11000000.10101000.00000001.00000000

2: 11000000.10101000.00000010.00000000

3: 11000000.10101000.00000011.00000000

4: 11000000.10101000.00000100.00000000

Bốn đường mạng có 21 bit đầu tiên giống nhau (phần in đậm) vì vậy bốn đường này có thể ghép lại thành một đường mạng mới. Lúc này dịch chuyển phần net thành /21. Đường mạng mới là: 192.168.0.0/21.

Củng cố kiến thức

1. Tìm mặt nạ mạng con.

Đường mạng 192.168.4.0/x thuộc lớp nào? Muốn chia đường này thành 4 mạng con thì subnet mask là bao nhiêu? Hãy cho biết địa chỉ đầu, địa chỉ cuối, và địa chỉ broadcast của các đường mạng.

Gợi ý:

– Lớp C.

– Số mạng con (2n=4)=>n=2. Vậy mượn 2 bit làm mạng con.

– Mặt mạ mạng con mặc định lớp C = 24.

=> Đường mạng cần chia: 192.168.4.0/26

2. Địa chỉ IP có thuộc đường mạng không?

Cho đường mạng 195.168.10.0/25. Địa chỉ IP 195.168.10.133/25 có thuộc này không?

Gợi ý:

Xem lại ví dụ 2 trong phần tách đường mạng:

Mạng con 2 có dãy địa chỉ:

195.168.10.129/25

195.168.10.130

195.168.10.131

195.168.10.254

Vậy địa chỉ 195.168.10.133/25 thuộc đường mạng 195.168.10.0/25, cụ thể là mạng con thứ 2 sau khi chia.

3. Phương án ghép các đường mạng.

Do nhu cầu chuyển khai hệ thống mạng với số lượng IP lớn, hãy ghép hai trong số các đường mạng sau thành đường mạng mới (xét tất cả các phương án):

1. 195.160.10.0/24

2. 195.160.11.0/24

3. 195.160.12.0/24

4. 195.160.13.0/24

5. 195.160.14.0/24

6. 195.160.15.0/24

Gợi ý:

– Chuyển về dạng nhị phân,

– Dò đường mạng thứ nhất với tất cả đường mạng còn lại (loại đường mạng 1) (liệt kê các phương án có thể).

– Tiếp tục dò đường mạng thứ 2 với các đường mạng còn lại (loại đường mạng 1, 2) (liệt kê các phương án có thể).

Lời kết

Chia ghép đường mạng là kiến thức cơ bản trong lĩnh vực mạng máy tính, nhưng đòi hỏi người quản trị hay thiết kế mạng phải đạt được kiến thức này vì nó cài đặt và cấu hình những phần mềm, thiết bị. Vinaonline.net chúc bạn chia ghép đường mạng thành công.

Địa chỉ IP : Tìm hiểu những khái niệm quan trọng và cốt lõi trong mạng máy tính.

Địa chỉ IP là một thành phần quan trọng dùng để giao tiếp giữa các thiết bị kết nối mạng. Vinaonline.net cùng bạn tìm hiểu một số khái niệm cơ bản liên quan đến địa chỉ IP.

I. Khái niệm Địa chỉ IP

Địa chỉ IP (Internet Protocol) là địa chỉ duy nhất trong mỗi hệ thống mạng. Địa chỉ này được thực hiện tại tầng mạng của mô hình TCP/IP.

Địa chỉ IP gồm 32 bit nhị phân, được phân thành 4 octa, mỗi octa cách nhau bởi dấu chấm “.“.

Ví dụ:

Biểu diễn nhị phân:   11000000.10101000.10001000.00011100

Biểu diễn thập phân: 192.168.136.28

Bảng quy đổi từ nhị phân sang thập phân

Bit 7 6 5 4 3 2 1 0
Giá trị 128 64 32 16 8 4 2 1

Ví dụ áp dụng bảng quy đổi từ nhị phân sang thập phân

000111000 = 28

Bạn tính theo thứ tự bảng quy đổi, bên trái nhất là bit 0, phải nhất là bit 7. Tại bit có giá trị 1 thì tình 2bit.

Thật vậy: 000111000 = 0+0+0+24+23+22+0+0 = 28

Network ID & Host ID

Mỗi địa chỉ IP gồm hai thành phần:

– Network ID (mạng con): Xác định một mạng có chứa các nút mạng.

– Host ID (địa chỉ nút mạng): Xác định một nút mạng cụ thể trong mạng con.

Subnet mask (mặt nạ mạng con)

Dùng để xác định số lượng mạn con và số lượng nút mạng trong mỗi mạng con.

Mặt nạ mạng con cũng là một dãy nhị phân giống địa chỉ IP, nhưng để đơn giản người ta thường viết ngắn gọn hơn.

Ví dụ:

– 255.255.255.0 được viết thành /24, nghĩa là 24 bit đầu tiên của mặt nạ mạng con có giá trị 1 (11111111.11111111 11111111.00000000).

– 255.255.240.0 được viết thành /20, nghĩa là 20 bit đầu tiên của mặt nạ mạng con có giá trị 1 (11111111.11111111.11110000.00000000).

Địa chỉ IP thể hiện đầy đủ phải có địa chỉ IP và mặt nạ mạng con.

Ví dụ:

192.168.136.28/24.

II. Phân lớp địa chỉ IP

Mỗi địa chỉ IP phụ thuộc vào một lớp cụ thể tùy thuộc vào giá trị của octa đầu tiên. Có 5 lớp địa chỉ IP như sau:

Lớp A

– Giá trị của octa đầu tiên: 1-126 => IP có dạng: 1-126.x.y.x.

– Tỷ lệ số bit dành cho mạng con và nút mạng trong mỗi mạng con mặc định:

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp A

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp A

– Mỗi octa có 256 giá trị (0-255).

– Số nút mạng trong mỗi mạng con: 256x256x256 = 16,777,216.

Bảng tóm tắt địa chỉ lớp A

Số lượng mạng con Số nút mạng / mạng con Mặt nạ mạng con mặc định
126 16,777,214 255.0.0.0 hay /8

– Số nút mạng thật sự sử dụng được: 16,777,214. Vì bỏ địa chỉ n.0.0.0 (làm mạng con) và n.255.255.255 (làm địa chỉ quảng bá).

Chú ý:

– 127.x.y.z là địa chỉ thuộc lớp A, nhưng không sử dụng vì nó dùng làm địa chỉ loopback.

Lớp B

– Giá trị của octa đầu tiên: 128-191 => IP có dạng: 128-191.x.y.x.

– Tỷ lệ số bit dành cho mạng con và nút mạng trong mỗi mạng con mặc định:

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp B

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp B

– Số nút mạng trong mỗi mạng con: 256×256 = 65,536.

Bảng tóm tắt địa chỉ lớp B

Số lượng mạng con Số nút mạng / mạng con Mặt nạ mạng con mặc định
16,384 65,534 255.255.0.0 hay /16

Lớp C

– Giá trị của octa đầu tiên: 192-223 => IP có dạng: 192-223.x.y.x.

– Tỷ lệ số bit dành cho mạng con và nút mạng trong mỗi mạng con mặc định:

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp C

Địa chỉ IP : Số mạng con và số nút mạng lớp C

– Số lượng mạng con: 2,097,152

– Số nút mạng trong mỗi mạng con: 256.

Số nút mạng thật sự sử dụng được: 254 (giải thích giống lớp A).

Bảng tóm tắt địa chỉ lớp C

Số lượng mạng con Số nút mạng / mạng con Mặt nạ mạng con mặc định
256 2,097,152 255.255.255.0 hay /24

Bảng tóm tắt các lớp địa chỉ A, B, C.

Lớp Miền địa chỉ Số lượng mạng con Số nút mạng / mạng con Mặt nạ mạng con mặc định
A 1-126.x.y.x 126 16,777,214 255.0.0.0 hay /8
B 128-191.x.y.x 16,384 65,534 255.255.0.0 hay /16
C 192-223.x.y.x 2,097,152 254 255.255.255.0 hay /24

Lớp D

Được sử dụng trong các ứng dụng đặc biệt, như multicasting application (khi gửi gói tin sẽ có nhiều địa chỉ nhận gói tin này).

Các nút mạng không được sử dụng địa chỉ của lớp này.

– Giá trị của octa đầu tiên: 224-239 => IP có dạng: 224-239.x.y.x.

Lớp E

Địa chỉ lớp E được thiết kế cho mục đích thí nghiệm. Do đó, bạn không bao giờ nhìn thấy địa chỉ IP của lớp này.

– Giá trị của octa đầu tiên: 240-247 => IP có dạng: 240-247.x.y.x.

III. Các khái niệm liên quan đến địa chỉ IP

Địa chỉ Loopback

Địa chỉ loopback được dùng để tham chiếu đến hệ thống cục bộ (localhost). Nếu bạn muốn thực hiện một công việc trên hệ thống cục bộ. Nó sẽ tham chiếu đến địa chỉ 127.0.0.1 ngay cả bạn không gán địa chỉ IP cho hệ thống.

Địa chỉ dành riêng

Địa chỉ dành riêng là địa chỉ có thể được gán cho một hệ thống nhưng không được dùng cho bất kỳ mục đích nào kết nối internet.

Có 3 miền địa chỉ dành riêng:

* 10.0.0.0–10.255.255.255

* 172.16.0.0–172.31.255.255

* 192.168.0.0–192.168.255.255

Các kiểu địa chỉ gửi dữ liệuĐịa chỉ IP : Các kiểu gửi dữ liệu

Địa chỉ IP : Các kiểu gửi dữ liệu

Unicast

Từ một host nào đó, gửi thông tin đến một địa chỉ xác định.

Anycast

Từ một host nào đó, gửi đến vài host cụ thể.

Multicast

Từ một host nào đó, gửi thông tin đến một nhóm được chọn.

Broadcast

Từ một host nào đó, gửi thông tin đến tất cả các host trong mạng.

Củng cố kiến thức

1. Sử dụng bảng quy đổi tính

a). Từ nhị phân sang thập phân: 11100000, 10101010, 00001111.

b). Từ thập phân sang nhị phân: 192, 240, 35, 127

2. Địa chỉ 113.211.20.98 thuộc lớp nào? Hãy cho biết thông tin liên quan đến địa chỉ này:

a) Mặt nạ mạng con.

b) Số mạng con.

c) Số nút mạng trong mỗi mạng con.

3. Địa chỉ IP gồm có mấy octa? Địa chỉ lớp nào thì số octa dành cho Network ID bằng số octa dành cho Host ID.

4. Địa chỉ 127.0.0.1 thuộc lớp nào? Địa chỉ này đại diện cho hệ thống nào?

Lời kết

Như đã đề cập đầu bài viết, địa chỉ IP là một phần không thể thiếu trong thiết kế, xây dựng và quản trị mạng. Nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực mạng máy tính thì địa chỉ IP là một phần trong kiến thức mà bạn phải đạt được.