VinaOnline.net

Đặt địa chỉ IP cho CentOS trên VirtualBox

Dat-dia-chi-IP-cho-CentOS-tren-VirtualBox

Đặt địa chỉ IP cho CentOS không đơn thuần để thông mạng với các máy tính khác. Trong một số trường hợp máy CentOS phải truy cập được internet (để cài đặt các gói, dịch vụ chẳng hạn). Mình cùng bạn tìm hiểu đặt địa chỉ ip cho CentOS trên VirualBox theo mô hình dưới đây:

Dat-dia chi IP-cho-CentOS

Yêu cầu: Máy CentOS phải gắn hai card mạng

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

I. Đặt địa chỉ ip cho CentOS

Yêu cầu:

– Thực hiện trên card mạng thứ nhất (tên trong CentOS enp0s3).

– Máy CentOS (máy ảo) phải kết nối được internet.

1. Ra internet (192.168.1.0/24 hoặc Dynamic IP)

a. IP động (Dynamic IP)

Đây là cách dễ nhất để máy ảo thông mạng internet.

Thực hiện công việc này thỏa hai điểu kiện:

– Điều kiện 1: Chọn kiểu Attached to: NAT

Chon-card-mang-dang-NAT-trong-VirtualBox

– Điều kiện 2: Đặt IP động (Dynamic IP)

Dat-dia chi IP-dong-(Dynamic-IP)

b. IP tĩnh (Static IP)

Mất nhiều thời gian hơn cách đặt IP động.

– Xem thông tin IP máy thật, sử dụng lệnh ipconfig /all từ cửa sổ Command Prompt.

Lenh-ipconfig

– Kết quả thể hiển như dưới đây:

Ket-qua-lenh-ipconfig

– Bạn được bốn thông tin:

  • IPv4 Address,
  • Subnet Mask,
  • Default Gateway,
  • DNS Servers.

– Đường mạng cho CentOS là 192.168.1.0/24 (IP đặt cho máy CentOS PHẢI KHÁC ip 192.168.1.5 và các ip của những thiết bị thật đang hoạt động).

Chú ý:

– Nếu kết quả hiển thị nhiều ip thì xem thông tin ip nào đang hoạt động (ra internet).

– Nếu bạn sử dụng hết IP của Router / Modem, thì sẽ không thực hiện được cách này.

Ví dụ:

          Nhà cung cấp dịch vụ internet cấp cho bạn 5 địa chỉ, từ 192.168.1.5 đến 192.168.1.9. Bạn đã sử dụng 5 thiết bị nên không được sử dụng ip theo cách này.

Có hai điều kiện để đặt IP tĩnh:

– Điều kiện 1: Chọn kiểu Attached to: Bridged Adapter

Chon-card-mang-dang-Bridged-Adapter-trong-VirtualBox

– Điều kiện 2: Đặt IP tĩnh (Static IP)

Dat-dia chi IP-tinh-(Static-IP)

2. Đặt địa chỉ IP cho CentOS giao tiếp với máy ảo khác

Thực hiện trên card mạng thứ hai (tên trong CentOS enp0s8).

– Điều kiện 1: Chọn kiểu Attached to: Internal Network

Chon-card-mang-dang-Internal-Network-trong-VirtualBox

– Điều kiện 2: Đặt IP tĩnh (Static IP)

Thực hiện giống như mục b phần I.

II. Đặt các máy client giao tiếp với CentOS

Tất cả các máy client muốn giao tiếp được với máy CentOS cần thỏa hai điều kiện

– Điều kiện 1: Chọn kiểu Attached to: Internal Network.

– Điều kiện 2: Đặt IP cùng lớp mạng với IP của CentOS (192.168.5.0/25).

Chú ý:

– Nếu bạn thực hiện đúng mà không các máy không kết nối được. Bạn TẮT tường lửa trên các máy sẽ khắc phục được lỗi này.

Lời kết

– Nếu bạn sử dụng một địa chỉ IP cấu hình các dịch vụ mạng và kết nối được với internet, bạn thực hiện mục I.1.b là đủ rồi.

– Nếu muốn khai thác tính năng máy ảo, bạn nên thử nghiệm bài viết này.

Mình đã test dịch vụ DHCPDNS (lấy địa chỉ 192.168.5.10) trên máy CentOS với mô hình này thành công.

Chúc bạn thành công!

Cài đặt và cấu hình SSH trong CentOS

Cai-dat-va-cau-hinh-SSH-trong-CentOS

Cấu hình SSH là một trong các công việc quan trọng của người quản trị mạng. Đôi lúc người quản trị và máy tính cần quản trị cách xa nhau. Một trong những cách quản trị được máy tính ở xa, đó chính là cấu hình SSH.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

I. SSH là gì?

SSH là chữ viết tắc cụm từ Secure Shell. SSH là gói phần mềm cho phép quản trị hệ thống và truyền tệp qua các mạng không an toàn. Nó được sử dụng trong các trung tâm dữ liệu, các doanh nghiệp lớn.

Mọi thông tin về cài đặt và cấu hình SSH, bạn có thể tham khảo tại đây

II. SSH hoạt động như thế nào?

Giao thức SSH sử dụng mã hóa để bảo mật kết nối giữa client và server. Tất cả được xác thực như: người dùng (users), các lệnh (commands), và tập tin truyền tải được mã hóa để bảo vệ chống lại các cuộc tấn công trong mạng.

Sơ đồ minh họa kết nối giữa client và server qua giao thức SSH

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-hoat-dong-ssh

III. Cài đặt và cấu hình SSH

1. Cấu hình SSH

Được thực hiện tại Server CentOS.

Trình tự cấu hình SSH theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa

Mặc định gói openssh được cài đặt cùng với CentOS 7, nhưng để chắc chắn bạn cần kiểm tra đã cài đặt chưa bằng lệnh sau:

yum list installed | grep ssh

Sơ lược câu lệnh trên:

yum list installed : Liệt kê tất cả các gói được cài đặt. Như thế sẽ rất khó xem những gói đã bị khuất (chỉ hiển thị đầy màn hình những gói sau cùng).

yum list installed | less : Hiển thị từng màn hình, bạn gõ một trong các phím Up, Down, Space hoặc Enter để xem các gói của màn hình kế tiếp.

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-kiem-tra-goi-cai-dat

yum list installed | grep ssh : Hiển thị các gói liên quan đến chuỗi (từ khóa) ssh.

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-kiem-tra-goi-cai-dat-cach-1

Chú ý:

– Bạn có thể thay thể ssh (viết thường nghe bạn) bởi tên gói khác.

– Lệnh này cũng có công dụng tương tự: rpm -qa | grep ssh

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-kiem-tra-goi-cai-dat-cach-2

Bước 2: Cài đặt gói ssh (nếu chưa được cài đặt)

Sử dụng lệnh:

yum install openssh openssh-server openssh-clients openssl-libs

Chú ý:

– In đậm hoặc in thường để dễ phân biệt, không có ý nhấn mạnh hay quan trọng gì cả.

– Hoặc sử dụng lệnh gọn hơn (cài đặt tất cả các gói có chuỗi ssh).

yum install *ssh*          

Bước 3: Kiểm tra trạng thái ssh

Mặc định SSH được kích hoạt, nhưng để chắc chắn bạn cần kiểm tra:

systemctl status sshd

Bước 4: Khai báo SSH với tường lửa

firewall-cmd –add-service=ssh

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-khai-bao-tuong-lua

2. Cài đặt SSH

Công việc này được thực hiện trên client.

Minh họa trên hệ điều hành Windows 7.

Bạn tải gói PuTTY để cài đặt

Có nhiều gói để cài đặt SSH, tất cả đều miễn phí. Tùy theo hệ điều hành client bạn đang sử dụng, sau đây là danh sách các gói có thể cài đặt SSH trên client.

Tectia SSH: client và server cho Windows, Unix, Linux – hỗ trợ 24×7

Tectia SSH for IBM z/OS: client và server cho IBM z/OS mainframes – hỗ trợ 24×7

PuTTY: client cho Windows và Linux

WinSCP: client cho Windows

CyberDuck client cho Mac

OpenSSH: server cho Unix, Linux

IV. Kiểm tra hoạt động SSH

Đây là công đoạn sau cùng để hưởng thành quả.

Chú ý:

Phải kiểm tra thông mạng giữa máy Windows và máy CentOS bằng lệnh ping (cả hai máy). Nếu không ping thành công, hãy kiểm tra và tắt tường lửa.

Mở gói vừa cài đặt, nhập tên host name hoặc IP của server (máy CentOS) (các mục khác giữ mặc định).

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-giao-dien-dang-nhap

Nếu cấu hình và kết nối mạng thành công sẽ hiển thị giao diện như sau:

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-tai-khoan-dang-nhap

login as: root

pass: pass của root

Hoặc bạn có thể nhập tài khoản khác (có quyền quản trị). Đăng nhập thành công sẽ xuất hiện cửa sổ dòng lệnh như sau:

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-cua-so-lenh

Bạn đang sử dụng cửa sổ lệnh của server CentOS rồi đó, mình test một số lệnh được thực hiện trên server để minh họa.

Cai-dat-va-cau-hinh-ssh-trong-CentOS-minh-hoa-cac-lenh

Bạn đã quản trị từ xa trong môi trường Linux nói chung và CentOS nói riêng. Chúc mừng bạn!

Kết luận

Cấu hình SSH trong CentOS và các Destro khác cũng tương tự, giúp bạn có được phương tiện để quản trị từ xa. Bài viết cấu hình SSH giúp bạn khai thác thêm tính năng quản trị của hệ điều hành CentOS. Chúc bạn thành công.

Hướng dẫn gõ tiếng Việt trong Ubuntu với Ibus-teni

Hướng-dẫn-gõ-tiếng-Việt-trong-Ubuntu-với-iBus-teni

Gõ tiếng Việt trong Ubuntu không khó lắm. Tuy nhiên, so với hệ điều hành Windows thì ít nhiều cũng làm cho người sử dụng khó chịu. Đặc biệt là các bạn ít sử dụng máy tính. Hôm nay, VinaOnline.net giới thiệu bạn cách cài đặt và cầu hình ibus-teni để gõ tiếng Việt trong Ubuntu nhé.

Chúng ta bắt đầu từng công đoạn cụ thể:

I. Cấu hình đăng nhập tài khoản root

Bạn nên cấu hình đăng nhập tài khoản root để hạn chế chuyển tài khoản trong quá trình cài đặt và cấu hình.

II. Tải gói

Hiện tại mình đang sử dụng phiên bản 19.04 (mới nhất, ngày 08/06/2019). Chọn phiên bản cài đặt gần nhất (18.10, ibus-teni_1.5.2-0.amd64.deb hoặc ibus-teni_1.5.2-0.i386.deb).

III. Cài đặt các gói

Điều kiện tiên quyết:

– Phải đăng nhập bằng tài khoản root.

– Nếu chưa, bạn gõ lệnh su (hoặc su root) để chuyển sang tài khoản root. Tham khảo thêm các lệnh linux.

sudo apt-get update              // Cập nhật hệ thống

sudo apt-get install /home/ibus-teni*.deb

                                                // Gói tải về đặt trong thư mục /home

Hoặc cài gói online

sudo apt-get install ibus-teni*

IV. Khởi động ibus-teni

Sau khi cài đặt thành công, gói (hoặc dịch vụ) chưa được khởi động. Bạn phải khởi động iBus-teni bằng lệnh:

ibus restart

V. Thêm ngôn ngữ tiếng Việt vào hệ thống

Vào mục Show Applications \ Settings \ Region & Language

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-1

Tiếp tục nhấp vào dấu +, Chọn Vietnamese

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-2

Sẽ xuất hiện hộp thoại kế tiếp, chọn Vietnamese (Teni)

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-3

Trong hộp thoại này, bấm nút Add (màu xanh góc trên phải). Gói hỗ trợ tiếng Việt trong Ubuntu sẽ có hiệu lực như thế này:

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-4
Sau khi thêm thành công Vietnamese (Teni), bạn xóa ngôn ngữ Vietnamese (được đóng khung màu đỏ).

Một lần nữa bạn Add ngôn ngữ English (US) vào để hệ thống tồn tại hai ngôn ngữ (cái này được dùng để thực hiện phím chuyển tắt mở tiếng Việt đó bạn (Phím Windows+Spacebar)).

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-5

Đồng thời góc trên phải của màn hình nền xuất hiện icon en với giao diện như bên dưới.

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-6

Bạn chọn mục Vietnamese (Teni) vi, sẽ được giao diện đầy đủ của iBus-teni như bên dưới:

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-7

VI. Kiểm tra gõ dấu tiếng Việt

Đây là công đoạn cuối cùng để hưởng thành quả, bạn mở bất cứ phần mềm nào đang có trong hệ điều hành Ubuntu.

Mình lấy Writer (Word của mã nguồn mở đó bạn) để thử.

Vào Applications \ Office \ LibreOffice Writer

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-8

Chú ý:

Bạn có thể chọn bất cữ font chữ nào (không kèm theo tiếng Tàu, Thái, Ả rập,…).

Kết luận

Để gõ tiếng Việt trong Ubuntu quá kỳ công phải không bạn? nhưng bạn đừng ngần ngại, cứ thử cài đặt và cấu hình sẽ quen dần với môi trường mã nguồn mở. Chúc bạn gõ được tiếng Việt trên hệ thống của mình.

Hướng dẫn gõ tiếng Việt trên CentOS với iBus-teni

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-4

Gõ tiếng Việt trên CentOS là việc làm đơn giản. Tuy nhiên, so với hệ điều hành Windows thì ít nhiều cũng làm cho người sử dụng khó chịu. Đặc biệt là các bạn ít sử dụng máy tính. Hôm nay, VinaOnline.net giới thiệu bạn cách cài đặt và cầu hình ibus-teni để gõ tiếng Việt trên CentOS nhé.

Chúng ta bắt đầu từng công đoạn cụ thể:

I. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Tải các gói

Đây là công việc trước tiên trong quá trình cài đặt (nếu không có gói cài đặt trong thư viện online của CentOS).

Tải các gói:

ibus-teni-1.5.2-1.2.x86_64.rpm

ibus-teni-1.5.2-1.2.src.rpm

II. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Cài đặt các gói

Điều kiện tiên quyết:

Phải đăng nhập bằng tài khoản root.

– Nếu chưa, bạn gõ lệnh su (hoặc su root) để chuyển sang tài khoản root. Tham khảo thêm các lệnh linux.

Bạn thực hiện một trong hai cách sau:

Cách 1: Cài gói đã có sẵn trong thư viện online.

yum install ibus-teni*

Giải thích thêm:

* là đại diện cho một hoặc một nhóm ký tự. Thông thường, sau tên chính (ibus-teni chẳng hạn, sẽ có một dãi ký tự để đánh dấu phiên bản, ngày phát hành, hoặc ký hiệu riêng của tác giả,… nên rất khó nhớ. Nếu bạn muốn chính xác thì sử dụng tính năng Copy… Paste).

Cách 2: Cài gói đã tải về máy tính.

rpm –ivh  /home/ibus-teni*

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Lenh-cai-dat

Giải thích thêm:

– Lệnh rpm dùng để cài đặt gói có phần mở rộng *.rpm.

– (-ivh) là tham số:

* i (includedocs): Cài đặt thêm các gói hỗ trợ cho gói hiện tại.

* v: Thông báo tiến trình cài đặt.

* h (hash): Hiển thị dấu # trong quá trình cài đặt.

– /home/ibus-teni*

* /home: Các gói cài đặt được lưu trữ trong thư mục /home. Nếu bạn lưu trữ thư mục khác thì để đầy đủ đường dẫn.

III. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Khởi động gói ibus-teni

Sau khi cài đặt thành công, gói (hoặc dịch vụ) chưa được khởi động. Bạn phải khởi động bằng lệnh:

systemctl start ibus-teni*

Giải thích thêm:

– Lệnh này sử dụng cho CentOS 7, phiên bản CentOS 5, 6 không phù hợp.

– Chỉ có hiệu lực tạm thời, khi khởi động lại CentOS thì không còn hiệu lực nữa.

– Nếu muốn có hiệu lực về sau, bạn sử dụng lệnh:

chkconfig ibus-teni* on

IV. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Thêm ngôn ngữ tiếng Việt hệ thống

Vào menu Applications \ System Tools \ Settings \ Region & Lanugage

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Settings

Xuất hiện hộp thoại Region & Language

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Region&Language

Tại mục Input Sources:

– Bạn nhấp vào dấu cộng (+).

– Xuất hiện hộp thoại Add an Input source.

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Input-source-1

Di chuyển con trỏ đến mục cuối cùng (ba dấu chấm đứng).

Gõ Enter.

Xuất hiện hộp thoại tiếp theo và một ô văn bản trống:

– Bạn gõ vào Vietnamese (vài ký tự đầu là được rồi).

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Input-source-2

Đặt con trỏ ngay chữ Vietnamese, gõ Enter.

Xuất hiện hộp thoại tiếp theo:Bạn chọn kiểu gõ telex hoặc vni (mình chọn kiểu telex).

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Input-source-3

Trở về hộp thoại Region & Language, có thêm Vietnames (telex (m17n)) tại mục Input Sources.

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Region&Language2

Tại góc trên phải màn hình xuất hiện biểu tượn en.

– Nhấp chuột chọn mục Vietnames (telex (m17n))

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Bieu-tuong-taskbar

Chú ý:

Để tắt | mở tiếng Việt:

– Chọn cách vừa nêu, hoặc

– Nhấn tổ hợp phím Windows + Space bar.

V. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Kiểm tra gõ dấu tiếng Việt

Đây là công đoạn cuối cùng để hưởng thành quả, bạn mở bất cứ phần mềm nào đang có trong hệ điều hành CentOS.

Mình lấy Writer (Word của mã nguồn mở đó bạn) để thử.

Vào Applications \ Office \ LibreOffice Writer

Chú ý:

Bạn có thể chọn bất cữ font chữ nào (không kèm theo tiếng Tàu, Thái, Ả rập,…).

Kết luận

Để gõ tiếng Việt trên CentOS quá kỳ công phải không bạn? nhưng bạn đừng ngần ngại, cứ thử cài đặt và cấu hình sẽ quen dần với môi trường mã nguồn mở. Chúc bạn gõ được tiếng Việt trên hệ thống mã nguồn mở của mình.

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Hướng dẫn chi tiết từng công đoạn

samba và centos

Cấu hình samba trên CentOS 7 dùng để sao chép dữ liệu từ hai máy (máy CentOS và máy Windows). Cấu hình samba trên CentOS 7 được khá mất thời gian. Bạn thực hiện trình tự từng công đoạn thì sẽ đạt được kết quả để ra.

I. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Cài đặt

Bạn sử dụng lệnh:

yum install – y samba*

Bạn có thể tham khảo thêm: Cấu hình DNSCấu hình DHCP.

II. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Tạo thư mục

1. Trên CentOS

– Tạo một thư mục:

mkdir /share_samba

– Gán quyền

chmod -R 0777 /share_samba

chcon -t samba_share_t /share_samba

2. Trên Windows (Win 7)

– Tạo một thư mục (C:\share_Windows).

– Share Full cho thư mục này.

Chú ý:

– Bạn không nên test trên Windows XP. Vì một số chuẩn “định dạng” của XP chỉ phù hợp với CentOS 6, không thực hiện tốt đối với CentOS 7.

III. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Tạo và gán quyền cho user

1. Tạo user

useradd user1      (Lệnh tạo user – useradd hoặc adduser)

passwd user1       (Đặt pass cho user1)

(Nhập mật khẩu cho user1)

2. Gán quyền root cho user1 đối với thư mục /share_samba

chown -R user1:root /share_samba

– Thêm user vào danh mục đăng nhập samba

smbpasswd –a user1

(Nhập mật khẩu đăng nhập samba cho user1)

Chú ý:

– Mật khẩu này độc lập với mật khẩu khi mới tạo user.

IV. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Cấu hình

– Lưu dự phòng tập tin smb.conf.

– Mở tập tin.

vi /etc/samba/smb.conf

Di chuyển đến cuối tập tin, gõ vào

// Nếu không có đoạn này, thư mục user1 sẽ hiển thị cùng với thư mục được chia sẻ “chiase” bên máy Windows.

[user1]

comment = Khong hien thi thu muc user1

          browseable = no

read only = no

[Chiase]

comment = Hien thi thu muc Chiase

       path = /share_samba

writable = yes

read only = no

valid users = user1

V. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Thao tác dịch vụ

1. Khởi động

systemctl restart nmb

systemctl restart smb

2. Tắt tường lửa

systemctl stop firewalld

VI. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Kiểm tra hoạt động

Trước khi kiểm tra, bạn nên tạo hai tập tin cho hai thư mục:

– CentOS: /share_samba/a.txt

– Windows: C:\share_Windows\b.txt

1. Trên Windows

– Mở Run, gõ \\192.168.5.10 (ip của máy CentOS), xuất hiện hộp thoại

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Đăng nhập samba

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Đăng nhập samba

– Nhập user1 và mật khẩu (mật khẩu samba nghe bạn), tiếp theo nhấp OK.

Nếu thành công sẽ được cửa sổ như sau:

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Thư mục chiase trên máy CentOS

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Thư mục chiase trên máy CentOS

– Thư mục “chiase” được ánh xạ đến /share_samba trên máy CentOS.

– Bạn có thể tạo thư mục, tập tin, sao chép, xóa, … (Full) trên thư mục này.

Chúc mừng bạn, từ máy Windows đã truy xuất được trên thư mục CentOS!

2. Trên CentOS

Sử dụng lệnh

(1)     smbclient //192.168.5.12/share_windows   Lệnh này kết nối thư mục từ máy Windows và máy CentOS.

192.168.5.12 là ip của máy Windows 7.

share_windows là thư mục được chia sẻ full trên máy Windows.

Chú ý:

– Bạn phân biệt chữ HOA và thường, không nên gõ tùy tiện. Linux / CentOS xem như tên khác, rất phiền.

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Các lệnh trên samba client

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Các lệnh trên samba client

(2) Nhập mật khẩu tài khoản root.

(3) lcd /share_samba     Chuyển vào thư vào mục /share_samba

Hiển thị danh sách các lệnh trong smbclient. Bạn có thể tìm hiểu thêm một số lệnh trong danh sách này.

(4) mput <tên tập tin>     Sao chép tập tin từ máy CentOS sang máy Windows.

(5) mget <tên tập tin>     Sao chép tập tin từ máy Windows về máy CentOS.

(6) ls  Hiển thị thông tin thư mục /share_samb (giống lệnh ls bên ngoài).

Kết luận

Cấu hình samba trên CentOS 7 là công cụ hữu hiệu để bạn sao chép dữ liệu giữa hai máy CentOS và Windows. Còn một số dạng cấu hình samba trên CentOS 7 cần mở rộng như : Đăng nhập với user khác nhau sẽ có quyền khác nhau; sao chép dữ liệu giữa hai máy CentOS,… Vinaonline.net sẽ giới thiệu bạn sớm nhất có thể. Chúc bạn thành công!

Cấu hình web server trên CentOS 7 : Minh họa chi tiết từng bước

web-server trên CentOS

Cấu hình web server trên CentOS 7 là cài đặt và cấu hình dịch vụ httpd để thực thi một web server. Cấu hình web server trên CentOS 7 khá đơn giản. Tuy nhiên, bạn cũng phải thực hiện một số công việc liên quan.

I. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Chuẩn bị

Để thực thi một web server, bạn cần cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS.

II. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Cài đặt

– Sử dụng lệnh yum install -y httpd*

III. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Cấu hình

Sau khi cài đặt xong dịch vụ httpd, trong hệ thống (CentOS 7) của bạn có thư mục /var/www/html.

1. Tạo thư mục chứa web server

Bạn có thể tạo thư mục (tên webroot chẳng hạn) trong /var/www/html để lưu trữ tập tin chỉ mục.

mkdir /var/www/html/webroot

Chú ý:

– Nếu bạn không tạo thêm thư mục webroot, thì tập tin chỉ mục đặt tại /var/www/html.

2. Tạo quyền truy cập cho thư mục webroot

Để đảm bảo mọi tài khoản có thể truy xuất được thư mục webroot, bạn nên tạo quyền truy cập cho thư mục này. Câu lệnh như sau:

chmod -R 755 /var/www/html/webroot

3. Tạo tập tin chỉ mục

vi /var//var/www/html/webroot/index.html

có nội dung “Chao ban, Toi la Web Server!”

4. Cấu hình web server

– Nên lưu dự phòng tập tin cấu hình web server:

cp  /etc/httpd/conf/httpd.conf  /etc/httpd/conf/httpd_backup.conf

Sau khi đã thực hiện xong một số công việc liên quan. Bạn mở tập tin để cấu hình web server:

vi  /etc/httpd/conf/httpd.conf

Bạn gõ :set nu để đánh số thứ tự dòng cho tập tin httpd.conf. Bạn có thể tham khảo Chi tiết sử dụng lệnh vi.

Bạn quan tâm các dòng:

119:

Đổi DocumentRoot “/war/www/html”

thành DocumentRoot “/war/www/html/webroot”

164:

DocumentIndex index.html

Nếu bạn tạo tập tin chỉ mục không đúng “index.html” thì nên sửa dòng 164 (index.html) cho phù hợp.

Chú ý

– VinaOnline.net test trên phiên bản 7.5.1804.5 (bởi lệnh rpm –query centos-release). Nếu bạn sử dụng phiên bản khác, số thứ tự dòng có thể thay đổi (rất ít).

V. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Khởi động dịch vụ httpd

Sau khi bạn cấu hình xong nên khởi động dịch vụ web server (tên cụ thể là httpd).

systemctl restart httpd

Nếu không có lỗi thì bạn đã cấu hình thành công. Chúc mừng bạn!

VI. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Kiểm tra hoạt động web server

Do web server hoạt động trong môi trường mạng. Tốt nhất bạn sử dụng máy tính khác để kiểm tra hoạt động của web server.

Mở trình duyệt (từ máy tính khác), gõ

http://192.168.5.10       (ip của máy web server) hoặc

http://www.vinaonline.net      (tên miền đã cấu hình DNS)

Lời kết

Để truy xuất được web server thông qua tên miền, bạn phải cấu hình dịch vụ DNS. Nếu không thì bạn chỉ kiểm tra hoạt động của web server thông qua ip mà thôi. Chúc bạn cấu hình web server thành công.

Chi tiết sử dụng lệnh vi trong CentOS : Phần 1 – Tính năng thường gặp

Chi-tiet-su-dung-lenh-vi-2

Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS giúp bạn một số thao tác đối với lệnh vi. Đây là một lệnh thường xuyên sử dụng để cấu hình các dịch vụ trên hệ thống CentOS. Hôm nay, VinaOnline.net cùng bạn khảo sát chi tiết sử dụng lệnh vi trong CentOS nhé.

I. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Công dụng

– Lệnh vi dùng để mở tập tin (có thể chỉnh sửa nội dung).

– Nếu tập tin chưa tồn tại thì lệnh vi được dùng để tạo tập tin.

II. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Cú pháp

vi  <tên tập tin>

Ví dụ:

vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-enp0s3

Bạn có thể tham khảo thêm Tìm hiểu lệnh linux.

III. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Chế độ hiển thị

– Khi mở tập tin bằng lệnh vi, sẽ có hai trạng thái (mode) chủ yếu: command mode (trạng thái dòng lệnh) và input mode (trạng thái nhập liệu).

* Gõ phím Insert (input mode): Để nhập (thay đổi) nội dung tập tin.

Chú ý:

– Bạn sẽ thấy —INSERT—- cuối tập tin.

* Gõ phím ESC (command mode): Khóa trạng thái nhập nội dung.

Chú ý:

– Đôi khi bạn phải gõ phím ESC 2 lần mới có hiệu lực.

IV. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Thao tác trên nội dung

Phải đảm bảo chuyển về command mode

1. Đánh dấu số thứ tự dòng (hàng)

Công việc này hỗ trợ rất tốt để xác định vị trí dòng trong tập tin.

:set nu

– Để bỏ số thứ tự dòng, bạn thực hiện:

:set no nu

2.Tìm kiếm

Để tìm kiếm trong nội dung tập tin, bạn sử dụng dấu / hoặc dấu ?

Ví dụ:

/hello           Tìm tới (forward) chuỗi “hello”

?hello           Tìm lui (backward) chuỗi “hello”

Ngoài ra, bạn còn tìm kiếm theo ký tự đại diện: Sử dụng dấu * hoặc [ký tự]

Ví dụ:

/*hello         Tìm tới (forward) chuỗi có các ký tự cuối cùng là “hello”

?[pP]rint     Tìm lui (backward) chuỗi print hoặc Print

Sau khi nhập chuỗi tìm kiếm. Nếu muốn tiếp tục tìm kiếm, bạn gõ tiếp n (tìm cùng hướng) hoặc N (tìm khác hướng)

V. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Thoát lệnh vi

Chuyển sang command mode

Sau khi thao tác trên tập tin, bạn thoát khỏi lệnh vi bằng một trong các cách sau:

* ZZ – Lưu nội dung và thoát lệnh vi. Lệnh này tương đương với 😡 hoặc :wq.

* :w – Lưu nội dung nhưng không thoát.

* :q – Thoát. Lệnh này thực hiện khi không có bất kỳ sự thay đổi nào đối với tập tin.

* q! – Thoát, nhưng không lưu thay đổi.

Lời kết

Như đã đề cập chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS được sử dụng thường xuyên để mở và thay đổi các tập tin cấu hình. Những lệnh khác cũng có tính năng tương tự như lệnh vi nhưng bạn phải cài đặt các gói kèm theo. Còn một số tính năng khá hữu ích, sẽ được đề cập trong phần 2. Chúc bạn sử dụng tốt lệnh vi.

Cấu hình DNS trên CentOS : Hướng dẫn chi tiết các công đoạn

Cau-hinh-DNS-2

Cấu hình DNS trên CentOS là cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS (Domain Name System) trên hệ điều hành CentOS 7. Quá trình cài đặt và cấu hình DNS trên CentOS diễn ra theo các công đoạn như đề mục. Mỗi đề mục VinaOnline.net sẽ giải thích chi tiết để bạn theo dõi.

I. Cấu hình DNS trên CentOS : Chuẩn bị

Để cài đặt và cấu hình DNS trên CentOS được thuận lợi, trước hết bạn nên kiểm tra một số công việc sau:

Đặt hostname.

Đặt ip tĩnh cho hệ điều hành CentOS.

– Đảm bảo máy CentOS của bạn kết nối với internet. Nếu sử dụng hệ điều hành CentOS trên máy ảo, bạn tham khảo bài viết Sử dụng máy ảo VirtualBox.

II. Cấu hình DNS trên CentOS : Cài đặt DNS

Quá trình diễn ra giống cài đặt DHCP.

yum install -y bind*

III. Cấu hình DNS trên CentOS : Cấu hình DNS

Bạn cấu hình 3 tập tin như sau:

1. Tập tin named.conf

Tập tin này có sẵn sau khi cài đặt xong dịch vụ DNS, bạn sử dụng lệnh vi mở theo đường dẫn sau:

Command / Code

vi /etc/named.conf

12 options {

13    listen-on port 53 { 127.0.0.1;192.168.5.10;};

14    listen-on-v6 port 53 { ::1; };

15    directory “/var/named”;

16    dump-file “/var/named/data/cache_dump.db”;

17    statistics-file “/var/named/data/named_stats.txt”;

18    memstatistics-file “/var/named/data/named_mem_stats.txt”;

19    recursing-file “/var/named/data/named.recursing”;

20    secroots-file “/var/named/data/named.secroots”;

21    allow-query { localhost;192.168.5.0/24;};

– Thêm vào dòng 13, thêm ip của máy CentOS (máy làm DNS chính).

listen-on port 53 { 127.0.0.1; 192.168.5.10;};

– Thêm vào dòng 21, thêm đường mạng 192.168.5.0/24. Nếu không thêm đường mạng thì có thể một hoặc vài ip (nhưng phải cùng lớp mạng với ip của DNS chính).

allow-query { localhost; 192.168.5.0/24;};

– Chèn vào trên hai dòng include… đoạn code

Command / Code

59 zone “vinaonline.net” IN {

60    type master;

61    file “vinaonline.thuan”;

62    allow-update {none;};

63    };

64

65 zone “5.168.192.in-addr.arpa” IN {

66    type master;

67    file “vinaonline.nghich”;

68    allow-update {none;};

69 };

Chú ý:

vinaonline.net là tên hostname.

vinaonline.thuan là tên tập tin (zone thuận) bạn tự đặt.

5.168.192 là 3 octa đầu tiên của ip DNS chính (192.168.5.10), được viết ngược lại.

vinaonline.nghich là tên tập tin (zone nghịch) bạn tự đặt.

2. Tạo và cấu hình zone thuận

Bạn tạo tập tin đúng tên bạn đã đặt (vinaonline.thuan) theo đường dẫn:

Command / Code

vi  /var/named/vinaonline.thuan

$TTL 86400

@ IN SOA vinaonline.net. root.vinaonline.net (

                         42;

                         3H;

                         15M;

                         1W;

                         1D );

              IN   NS   vinaonline.net.

              IN  A     192.168.5.10

www    IN   A   192.168.5.10

mail      IN   A   192.168.5.11

web      IN   CNAME  www

Chú ý:

– Cấu hình host www trên cùng Server DNS (cùng ip).

– Cấu hình host mail trên Server khác (192.168.5.11).

– web ánh xạ đến host www.

3. Tạo và cấu hình zone nghịch

Tương tự zone thuận:

Command / Code

vi  /var/named/vinaonline.nghich

$TTL 86400
@ IN SOA        vinaonline.net.             root.vinaonline.net (

          42;

          28800;

          14400;

          3600000;

          86400 );

               IN           NS       vinaonline.net.

10           IN          PTR    vinaonline.net.

11           IN          PTR     vinaonline.net.

Chú ý:

10, 11 là octa cuối cùng của ip dùng để cấu hình host www, mail.

IV. Cấu hình DNS trên CentOS : Khởi động DNS và tắt tường lửa

Sau khi có bạn cấu hình 3 tập tin (một số tài liệu cấu hình 5 tập tin). Bạn khởi động / khởi động lại dịch vụ DNS để cập nhật những thay đổi cấu hình.

systemctl restart named

Nếu không có lỗi gì hết thì thành công rồi. Hoan nghênh bạn! rất hiếm thành công ngay lần đầu tiên vì sai lỗi chính tả, sai sót,… đủ thứ.

Tiếp theo bạn tắt tường lửa để các máy Client nhận được DNS.

systemctl stop firewalld

V. Cấu hình DNS trên CentOS : Kiểm tra hoạt động

Bạn nên kiểm tra trên Server (Server đang cài DNS) và trên máy Client.

Chú ý:

– Những máy cần kiểm tra (Server DNS, các Client) phải khai báo địa chỉ DNS (là ip của máy Server DNS).

– Ping từ máy Server DNS qua các máy Client và từ các máy Client trở lại Server DNS.

Dùng lệnh nslookup để kiểm tra:

* Trên máy Server DNS:

Command / Code

[root@vinaonline ~]# nslookup
> mail.vinaonline.net
Server: 192.168.5.10
Address: 192.168.5.10#53

Name: mail.vinaonline.net
Address: 192.168.5.11
> www.vinaonline.net
Server: 192.168.5.10
Address: 192.168.5.10#53

Name: www.vinaonline.net
Address: 192.168.5.10
> web.vinaonline.net
Server: 192.168.5.10
Address: 192.168.5.10#53

web.vinaonline.net canonical name = www.vinaonline.net.
Name: www.vinaonline.net
Address: 192.168.5.10
> exit

* Trên máy Client (Windows 7):

Command / Code

C:\Users>nslookup
Default Server: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

> 192.168.5.10
Server: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

Name: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

> 192.168.5.11
Server: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

Name: vinaonline.net
Address: 192.168.5.11

> web.vinaonline.net
Server: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

Name: www.vinaonline.net
Address: 192.168.5.10
Aliases: web.vinaonline.net

> exit

Chú ý:

– Bạn có thể kiểm tra hoạt động của DNS trên CentOS hoặc Linux Client.

Tải các tập tin cấu hình DNS

Tải tập tin bài viết

Lời kết

Cấu hình DNS trên CentOS hoặc trên các Distro Linux khá phức tạp. Đòi hỏi bạn phải kỹ và kiên trì “sửa lỗi”. Muốn thuần thục cấu hình DSN trên CentOS bạn nên thực hành vài lần để có kinh nghiệm xử lý lỗi. Chúc bạn thành công.

Cấu hình DHCP trên CentOS : Chi tiết từng công đoạn

Cau-hinh-DHCP-tren CentOS 2

Cấu hình DHCP trên CentOS là hướng dẫn bạn cài đặt và cấu hình dịch vụ DHCP trên hệ điều hành CentOS. Ngoài ra, giới thiệu sơ lược cơ sở lý thuyết để bạn có kiến thức tổng quan về dịch này. VinaOnline.net cùng bạn tìm hiểu và cấu hình dịch vụ DHCP trên CentOS.

I. Cấu hình DHCP trên CentOS : Tìm hiểu DHCP

DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) là dịch vụ cấp phát ip động cho các máy client tham gia vào mạng.

Khi một máy tính tham gia vào mạng. Người sử dụng không cần đặt ip (internet protocol) cho máy tính của mình và cũng không quan tâm đến ip mình cần kết nối mạng như thế nào. Việc này do server cung cấp ip (trong một khoảng nào đó) với điều kiện:

– Máy tính phải cấu hình ip động.

– Máy tính phải bật tính năng wifi (nếu sử dụng kết nối mạng không dây).

II. Cấu hình DHCP trên CentOS : Cài đặt dịch vụ DHCP

Bạn phải đảm bảo:

– Đăng nhập với tài khoản root. Có thểm tham khảo Tìm hiểu lệnh Linux.

– Máy tính có kết nối internet để hệ điều hành CentOS download và cài đặt trực tuyến. Nếu không thì bạn phải chuẩn bị cho CentOS đĩa DVD 2 hoặc đĩa DVD every thing (đầy đủ). Tuy nhiên, cách này phiền phức và tốn nhiều thời gian.

Thực hiện lệnh cài đặt:

yum install -y dhcp*

Chú ý:

– Bạn nên sử dụng * (đại diện cho một nhóm ký tự), vì sau dhcp còn nhiều ký tự (x86 hoặc x64, x,y,z,…). Phiên bản dhcp cho CentOS 7.0 khác CentOS 7.1,… Bạn không cần phải nhớ!.

III. Cấu hình DHCP trên CentOS : Cấu hình

Trước khi cấu hình, bạn nên hoàn thành:

Đặt hostname cho CentOS.

Đặt ip cho CentOS.

1. Mở tập tin cấu hình dhcp

vi /etc/dhcp/dhcpd.conf

Cấu hình DHCP trên CentOS : Nội dung tập tin cấu hình dhcpd.conf

– Bạn xem dòng 2 nội dung tập tin cấu hình dhcpd.conf

/usr/share/doc/dhcp*/dhcpd.conf.example

Bạn theo đường dẫn này để sao chép tập tin dhcpd.conf.example về vị trí cần cấu hình (đặt đúng đường dẫn, đúng tên: /etc/dhcp/dhcpd.conf)

2. Xử lý sao chép và đổi tên tập tin

– Lưu dự phòng tập tin dhcpd.conf

cp /etc/dhcp/dhcpd.conf /etc/dhcp/dhcpd_backup.conf

– Kiểm tra dấu * trong đường dẫn /usr/share/doc/dhcp* là gì

ls  /usr/share/doc/dhcp*

Xuất hiện các thông tin như hình bên dưới.

Cấu hình DHCP trên CentOS : Kiểm tra thư mục dhcp*

Dấu * chính là -4.2.5, vậy dhcp* chính là dhcp-4.2.5

– Sao chép tập tin dhcpd.conf.example về đúng đường dẫn và đổi đúng tên:

cp  /usr/share/doc/dhcp-4.2.5/dhcpd.conf.example  /etc/dhcp/dhcp.conf

Cấu hình DHCP trên CentOS : Sao chép và đổi tên tập tin dhcp.conf.example thành dhcp.conf

Bạn gõ y (yes) đồng ý chồng lên tập tin cũ (vì bạn đã backup tập tin cũ rồi).

Chú ý:

– Lệnh cp (copy) vừa sao chép, vừa đổi tên.

Bạn đã thực hiện thành công.

3. Chỉnh sửa tập tin cấu hình

Mở lại tập tin cấu hình (sau khi đã hoàn tất mục III.1 và )

vi /etc/dhcp/dhcpd.conf

Bạn gõ : set nu trong nội dung tập tin sau khi đã mở bằng lệnh vi sẽ có số thứ tự đầu dòng.

Cấu hình DHCP trên CentOS : Nội dung tập tin dhcpd.conf (trước cấu hình)

Bạn điều chỉnh trong phạm vi từ dòng 46 đến 55, ý nghĩa các lệnh như sau:

– 47: subnet: Đường mạng.

– 47: netmask: Mặt nạ mạng.

– 48: range: Miền ip cấp phát.

– 50: option domain-name: Tên hostname.

– 51: option routers: Địa chỉ gateway

– 52: options broadcast-address: Địa chỉ quảng bá.

Sau khi tìm hiểu các tên gọi và điền những thông tin phù hợp, bạn được nội dung tập tin như sau:

Cấu hình DHCP trên CentOS : Nội dung tập tin dhcpd.conf (sau cấu hình)

Lưu và thoát tập tin (:x)

IV. Cấu hình DHCP trên CentOS : Khởi động dịch vụ

Dùng lệnh:

systemctl restart dhcpd

V. Cấu hình DHCP trên CentOS : Kiểm tra hoạt động

Trước khi kiểm tra hoạt động dhcp, bạn nên tắt tường lửa trên CentOS

systemctl stop firewalld

– Từ máy tính khác (XP chẳng hạn)

+ Đặt ip động.

Cấu hình DHCP trên CentOS : Đặt ip động

+ Mở cửa DOS, gõ ipconfig /release để reset ip của máy XP.

+ Tiếp theo gõ ipconfig /renew để xin cấp phát ip mới. Được kết quả như hình bên dưới (đúng với thông tin cấu hình trong tập tin dhcp.conf).

Cấu hình DHCP trên CentOS : Kết quả kiểm tra hoạt động dhcp

Chú ý:

– Khi khởi động máy client (Windows hay distro Linux) hoặc xin cấp phát ip. Tự động nhận được ip từ server (CentOS hoặc distro Linux).

– Nếu có hai hay nhiều nguồn cấp phát ip. Bạn phải tắt những nguồn cấp phát khác vì khi đó sẽ bị đụng (conflict), dhcp của bạn “yếu” hơn có thể không cấp phát được.

Lời kết

Cấu hình DHCP trên CentOS là một phần của quản trị mạng. Đây là một trong những bài viết cấu hình dịch vụ mạng trên CentOS đầu tiên. Mặc dù hơi chi tiết một số công đoạn nhưng bạn cứ tập quen dần để tránh những sai sót đối với cấu hình “phức tạp hơn”. Chúc bạn cấu hình dhcp trên CentOS thành công.

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Một số cách thường sử dụng

Dat-IP-tinh-2

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS là cấu hình tập tin hoặc đặt các thông số cho giao diện hoặc sử dụng dòng lệnh để hệ điều hành CentOS nhận được địa chỉ IP. Có vài cách thực hiện công việc này. Hôm nay, VinaOnline.net cùng bạn tìm hiểu một vài cách đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS.

I. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Quy trình thực hiện

1- Kiểm tra địa chỉ ip.

2- Đặt ip (nếu ip chưa đúng yêu cầu).

3- Khởi động dịch vụ mạng.

4- Kiểm tra lại địa chỉ ip .

II. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Các lệnh kiểm tra địa chỉ IP

1. Bằng lệnh

Bạn có thể thực hiện một trong các lệnh sau:

– ip address show

– ifconfig -a

– hostname -I

2. Bằng tập tin

Xem địa chỉ ip trong nội dung tập tin:

cat /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-enp0s3

Chú ý:

Lệnh cat chỉ xem, không thay đổi nội dung tập tin.

3. Bằng giao diện

– Nhấp vào biểu tượng network (góc trên phải màn hình).

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Biểu tượng network

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Biểu tượng network

– Tiếp theo nhấp vào biểu tượng cấu hình (đóng khung màu đỏ)

  Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện tắt mở card mạng

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện tắt mở card mạng

– Nếu đã đặt ip tĩnh trước đó, Manual tự động được chọn và hiển thị thông tin liên quan đến ip.

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện xem hoặc đặt ip

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện xem hoặc đặt ip

III. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Thay đổi nội dung tập tin

vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-enp0s3

HWADDR=08:00:27:6C:FF:91

TYPE=Ethernet

BOOTPROTO=static

DEFROUTE=yes

PEERDNS=yes

PEERROUTES=yes

IPV4_FAILURE_FATAL=no

IPV6INIT=yes

IPV6_AUTOCONF=yes

IPV6_DEFROUTE=yes

IPV6_PEERDNS=yes

IPV6_PEERROUTES=yes

IPV6_FAILURE_FATAL=no

NAME=enp0s3

UUID=ea68db6e-461e-427d-b9a8-bfcf6e1a4fc6

ONBOOT=yes

IPADDR=192.168.5.10          

NETMASK=255.255.255.0     

GATEWAY=192.168.1.1        

DNS1=8.8.8.8                          

DNS2=8.8.4.4  

Lưu và thoát lệnh vi (: x)

Giải thích một số dòng (in đậm):

BOOTPROTO=static   //Tự đặt ip cho Centos (ip tĩnh), thay static bằng dhcp (ip động).

NAME=enp0s3             // Tên card mạng (trong CentOS 7) cần đặt địa chỉ ip, đặt nhầm tên sẽ không có hiệu lực.

ONBOOT=yes              //Card mạng tự động kích hoạt khi khởi động máy, nếu chọn no thì bạn phải start card mạng trước khi sử dụng (rất mất công, có khi quên).

IPADDR=192.168.5.10            // Địa chỉ IP

NETMASK=255.255.255.0     // Subnetmask

GATEWAY=192.168.5.1        // Địa chỉ Gateway

DNS1=8.8.8.8                          // Địa chỉ DNS chính, nếu máy bạn có cấu hình DNS thì đặt giống địa chỉ của máy (192.168.5.10)

DNS2=8.8.4.4                         // Địa chỉ DNS phụ, chỉ số này có thể bỏ nếu không cần DNS phụ.

Chú ý:

– Nếu các dòng này không có trong tập tin thì bạn tự nhập vào.

IV. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Bằng giao diện

Thực hiện giống mục 3 phần I, chú ý phải chọn Manual (Đặt ip tĩnh).

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện đặt ip

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Giao diện đặt ip

Chú ý:

Một số CentOS (phiên bản cũ), DNS chính và phụ cách nhau dấu phẩy (,).

V. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS : Khởi động dịch vụ mạng

Sau khi đặt ip tĩnh (bất cứ cách nào), bạn cần khởi động lại dịch vụ mạng. Lệnh thực hiện như sau:

systemctl restart network

Bạn có thể tìm hiểu thêm hai lệnh:

systemctl start network

systemctl stop network

Ngoài ra, bạn có thể tắt và mở lại biểu tượng network cũng có tác dụng khởi động lại dịch vụ mạng.

Lời kết

Đặt địa chỉ IP tĩnh cho CentOS là một phần quan trọng nếu bạn có cài đặt dịch mạng trên hệ điều hành này. Kết hợp với đặt hostname cho CentOS thì máy tính của bạn mới đảm bảo được hai yếu tố không thể thiết của một server. Chúc bạn đặt và sử dụng ip tĩnh thành công.