VinaOnline.net

Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access : Tạo table trong Access hiệu quả

Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access là xác định những kiểu dữ liệu chung cho các trường. Phân tích và ước lượng khả năng dữ liệu cần lưu trữ đạt đến mức độ nào mà lựa chọn kiểu dữ liệu thích hợp. Bài viết này chưa tìm hiểu cụ thể từng kiểu dữ liệu cũng như những thuộc tính chi tiết. Chỉ giới thiệu tổng quát kiểu dữ liệu trong Access mang tính chất định hướng.

Khi nhập dữ liệu cho một trường, bạn phải xác định kiểu dữ liệu cho trường đó cần lưu trữ. Trong Access, bạn có thể chọn một số trường như sau như bảng dưới đây:

Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access : Dữ liệu chung các trường

Thuộc tính cụ thể của kiểu dữ liệu được liệt kê chi tiết khi bạn chọn kiểu dữ liệu cho trường nào đó. Đây là các thuộc tính chung cho các trường.

Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access : Thuộc tính kiểu dữ liệu

Một vài kiểu dữ liệu có thêm các tùy chọn. Đó là độ lớn của trường (Field size) cho kiểu dữ liệu Short Text và Number.

Đây là một vài gợi ý cơ bản bạn cần xem xét khi chọn kiểu dữ liệu cho các trường trong table.

I. Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access : Kiểu dữ liệu gì?

Kiểu dữ liệu nên phản ánh dữ liệu được lưu trữ trong một trường.

Bạn nên chọn kiểu dữ liệu số để lưu trữ những giá trị số như số lượng và đơn giá. Không nên lưu trữ dữ liệu như số điện thoại hoặc số chứng minh thư trong các trường kiểu số. Vì ứng dụng của bạn không thực hiện những phép tính cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia) trên các trường này. Thay vào đó, bạn nên sử dụng kiểu chuỗi cho các trường này.

Chú ý:

Các trường số không bao giờ lưu số 0 phía trước.

Ví dụ:

Bạn nhập vào 0123 vào trường kiểu số, thì giá trị lưu trữ là 123.

II. Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access : Yêu cầu lưu trữ của kiểu dữ liệu là gì?

Chọn cho phù hợp với yêu cầu thực tế

Bạn cần phải lựa chọn kiểu dữ liệu (cụ thể) cho phù hợp với dữ liệu cần lưu trữ cho một trường.

Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access : Chọn độ lớn dữ liệu kiểu số

Ví dụ:

– Tuổi của một người nào đó từ 0 đến 150 (khả năng có người sống lâu đến thế?); Không có số lẻ (tuổi lẻ).

Dữ liệu kiểu số (Number), có các loại cụ thể như sau:

Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access : Độ lớn dữ liệu kiểu số

Dựa vào phân tích trong ví dụ và kiểu dữ liệu Number, chọn kiểu dữ liệu cụ thể là Byte (0 đến 255).

Nếu bạn chọn kiểu dữ liệu khác thì rất lãng phí tài nguyên (Integer, Long Integer, Double,…).

III. Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access : Ảnh hưởng của kiểu dữ liệu đến sắp xếp như thế nào?

– Sắp xếp dữ liệu kiểu số: 1, 2, 3, 4, 5, 10, 100.

– Sắp xếp dữ liệu kiểu chuỗi: 1, 10, 100, 3, 4, 5.

Nếu cần thiết phải sắp xếp dữ liệu kiểu chuỗi theo trình tự kiểu số, bạn nên dùng hàm chuyển đổi dữ liệu kiểu chuỗi sang kiểu số trước khi sắp xếp.

IV. Tổng quát kiểu dữ liệu trong Access : Dữ liệu kiểu chuỗi hay kiểu ngày tháng?

– Khi làm việc với dữ liệu ngày tháng, tốt hơn hết bạn lưu dữ liệu kiểu ngày tháng hơn kiểu chuỗi. Vì kiểu ngày tháng có trích xuất dữ liệu báo cáo theo ngày tháng hoặc theo ngày hoặc theo tháng,…

– Bạn không nên tách kiểu dữ liệu giờ phút giây (Time) ra khỏi kiểu Date / Time. Khi đó rất cồng kềnh và thậm chí gây khó khăn trong quá trình sử dụng dữ liệu. Kiểu Date / Time có chứa ngày tháng và giờ phút giây.

Lời kết

Bài viết này đúng như tên gọi nhằm giúp bạn phân biệt một số dạng dữ liệu như: Kiểu chuỗi, kiểu số, kiểu ngày tháng. Để bạn có cách nhìn tổng quan về kiểu dữ liệu, tìm hiểu kỹ hơn các kiểu dữ liệu cụ thể.

Tạo table trong Access: Các khái niệm cơ bản đầu tiên.

Tạo table trong Access là một khâu quan trọng trong phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước. Bước tiếp theo của tạo cơ sở dữ liệu là tạo table trong Access. Vì vậy thực hiện tốt bước này cũng góp phần cho ứng dụng của bạn hoàn chỉnh hơn.

I. Tạo table trong Access: Các loại table

Trong Access có 3 kiểu table: Object table, Transaction table, Join table.

1. Object table (table đối tượng)

Là kiểu table chung nhất, mỗi mẫu tin của table này giữ thông tin có liên quan đến thế giới thực (real-world object).

Ví dụ:

Một mẫu tin trong table tblCustomers giữ thông tin về khách hàng đó.

2. Transaction table (table giao dịch)

Mỗi mẫu tin trong table giao dịch giữ thông tin về một sự kiện.

Ví dụ:

Đặt một đơn hàng cho một quyển sách là một sự kiện.

Table giao dịch luôn luôn có trường ngày / giờ bởi vì khi có một sự kiện xảy ra, nó là một phần quan trọng của mẫu tin.

3. Join table (table liên kết)

Là table quan trọng nhất để thiết kế tốt cơ sở dữ liệu, đó là liên kết giữa hai table. Giả sử, một khách hàng đặt một quyển sách thì xác định được quyển sách thuộc khách hàng đó. Tuy nhiên, có trường hợp không rõ ràng. Một quyển sách có nhiều tác giả, cũng có trường hợp một tác giả có nhiều quyển sách.

Khi quan hệ này tồn tại thì gọi là quan hệ nhiều – nhiều (many – to – many relationship). Trong trường hợp này một table liên kết sẽ xuất hiện giữa hai table này.

Table liên kết thông thường có 3 trường:

– Xác định tính duy nhất cho mỗi mẫu tin.

– Dùng để kết nối “mối quan hệ” với một table.

– Trường cuối cùng sử dụng kết nối với table còn lại.

II. Tạo table trong Access: Thiết kế table

Thiết kế table là một tiến trình gồm nhiều bước. Thực hiện trình tự theo các bước này, sẽ hạn chế sai sót và tiết kiệm được thời gian.

– Tạo table mới.

– Nhập tên trường, kiểu dữ liệu, các thuộc tính, và mô tả các tùy chọn.

– Đặt khóa chính cho table.

– Tạo chỉ mục cho các trường thích hợp.

– Lưu thiết kế table.

III. Tạo table trong Access: Đặt tên trường

Tên trường là một khâu không thể thiếu của tạo table trong Access. Do đó, bạn phải đặt theo quy định của Access, nếu không sẽ xảy ra lỗi hoặc rất khó kiểm soát khi thao tác với các trường này.

– Có chiều dài từ 1 đến 64 ký tự.

– Bắt đầu là ký tự, tiếp theo là ký tự, ký số, ký tự đặc biệt. Ngoại trừ, dấu chấm (.), dấu cảm (!), dấu huyền (`), dấu ngoặc ([]).

– Có thể chấp nhận khoảng trắng. Nếu muốn sử dụng đến trường có khoảng trắng phải bao bởi cặp dấu ngoặc ([]).

Ví dụ:

– Trường QUE QUAN => [QUE QUAN]

Trong trường hợp này, bạn nên đặt một trong các tên như sau: QUEQUAN, QUE_QUAN,…

– Không được bắt đầu bằng ký tự trắng với tên trường.

Chú ý:

– Không có kỹ năng hay bí quyết nào cho việc đặt tên trường. Tuy nhiên, bạn nên đặt sau cho gợi nhớ ý nghĩa của tên trường. Bạn không nên đặt quá ngắn (A, B,…, Z) hoặc quá dài (QUE_QUAN_TRUOC_DAY_CUA_BAN,…).

– Bạn nên tham khảo cách đặt tên trường trong các tập tin cơ sở dữ liệu mẫu của Access vì đây là chuẩn quốc tế, chúng ta học hỏi theo họ được cũng là một thành công!?

Lời kết

Bài viết này chỉ giới thiệu một số khái niệm, quy định cách tạo table trong Access. Một số khái niệm này sẽ giúp bạn định hướng tốt hơn trong quá trình tạo table. VinaOnline.net chúc bạn tạo table trong Access tốt nhất có thể.

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Bài học đầu tiên Access 2016

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access là thao tác đầu tiên tiếp cận với phần mềm này. Công việc tiếp theo của phân tích phương thức thiết kế cơ sở dữ liệu là tạo cơ sở dữ liệu. Công đoạn này khá nhẹ nhàng vì chưa đi sâu vào các kỹ thuật của Access. Để tìm hiểu kỹ hơn, VinaOnline.net cùng bạn khảo sát cách tạo cơ sở dữ liệu trong Access nhé.

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Giao diện khởi động

Giao diện khởi động

I. Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Ứng dụng desktop

Từ giao diện khởi động, bạn chọn Blank desktop database (Tạo cơ sở dữ liệu mới (Desktop)), xuất hiện hộp thoại như sau:

   Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Hộp thoại tạo mới

Hộp thoại tạo mới cơ sở dữ liệu desktop

Bạn chọn đường dẫn và đặt tên cơ sở dữ liệu, sau đó nhấp nút Create để tạo để chấp nhận.

Ngay lập tức sẽ xuất hiện giao diện để bạn tạo mới bảng (table; một đối tượng nền tảng đầu tiên để triển khai ứng dụng trong Access).

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Tạo table trong cơ sở dữ liệu

Tạo table trong cơ sở dữ liệu

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Table minh họa

Table minh họa

Mình sử dụng table Shippers trong cơ sở dữ liệu mẫu Northwinds để minh họa tạo cơ sở dữ liệu trong Access.

– Dấu hiệu “Chìa khóa” phía trước cột ID là trường này làm khóa chính. Mỗi bảng có một hoặc vài trường làm khóa chính. Sẽ đề cập kỹ hơn trong các bài viết sau.

II. Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Tạo table

Nhấp vào biểu tượng “cái đĩa” để lưu, ngay lập tức sẽ xuất hiện hộp thoại để bạn đặt tên table mới, mình đặt Shippers cho trùng tên table trong Northwinds chẳng hạn.

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : hộp thại đặt tên table

Hộp thoại đặt tên table

– Khi đã đặt tên table, nhấp phải vào table “Shippers”, chọn Design View (Hiển thị dạng thiết kế) để bạn nhập tên các trường và chọn thuộc tính (kiểu dữ liệu – Data type) cho các trường đó.

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Chọn dạng hiển thị thiết kế table

Chọn dạng hiển thị thiết kế table

Để đỡ mất thời gian, mình minh họa hai trường (field) trong table Shipers, các trường khác tương tự.

– AutoNumber: Là kiểu số (bắt đầu là 1), tự động tăng khi thêm mẫu tin mới.

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Kiểu dữ liệu AutoNumber

Kiểu dữ liệu AutoNumber

– Short Text: Là dữ liệu kiểu chuỗi (chiều dài tối đa 255 ký tự).

Chú ý:

+ Từ phiên bản 2013 trở về trước chỉ có kiểu dữ liệu Text. Text được đổi thành Short Text và thêm Long Text trong phiên bản 2016.

+ Sẽ giải thích kỹ hơn trong các bài viết tiếp theo về kiểu dữ liệu.

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Kiểu dữ liệu Short text

Kiểu dữ liệu Short Text

III. Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Tạo khóa chính cho table

Sau khi tạo hết các trường cho table, công việc cuối cùng là tạo khóa chính cho table, thực hiện như sau:

– Chọn một hoặc vài trường làm khóa chính, tiếp theo nhấp biểu tượng “chìa khóa”, ngay lập tức sẽ có biểu tượng chìa khóa bên cạnh một hoặc nhiều cột.

Chú ý:

– Giá trị của một trường hoặc nhiều trường được làm khóa chính không được trùng nhau.

– Thông thường các giá trị này được sắp xếp tăng dần.

Tạo cơ sở dữ liệu trong Access : Tạo khóa chính

Tạo khóa chính cho table

Lời kết

Mặc dù tạo cơ sở dữ liệu trong Access không quá khó nhưng đòi hỏi bạn phải thực hành thường xuyên vì một số phần sau sẽ tổng hợp nhiều kiến thức để tạo nên một ứng dụng Access hoàn chỉnh. Qua bài thực hành đầu tiên này, VinaOnline.net chúc bạn tạo cơ sở dữ liệu trong Access tốt nhất có thể.

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước : Tin cậy và bền vững.

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước cung cấp một nền tảng vững chắc để tạo các ứng dụng Access. Thời gian và công sức cho mỗi bước phụ thuộc vào cơ sở dữ liệu bạn đang xây dựng. Để áp dụng tốt phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước. Vinaonline.net cùng bạn khảo sát từng công đoạn trong phương thức này.

Bước 1: Thiết kế tổng thể — từ khái niệm đến thực tế

Tất cả các nhà phát triển phần mềm đều phải đối mặt với các vấn đề tương tự. Đầu tiên là xác định nhu cầu của người dùng để cách đáp ứng. Điều quan trọng là phải hiểu được các yêu cầu tổng thể của người dùng trước khi đưa vào chi tiết.

Ví dụ:

Người dùng có thể yêu cầu cơ sở dữ liệu để hỗ trợ các công việc sau:

■ Nhập và hiển thị thông tin khách hàng; thông tin bán hàng; chi tiết hóa đơn bán hàng;…

■ Xem thông tin từ tất cả các bảng (bán hàng, khách hàng, chi tiết đơn hàng bán hàng và thanh toán)

■ Yêu cầu tất cả các loại câu hỏi về thông tin trong cơ sở dữ liệu.

■ Tạo báo cáo hóa đơn hàng tháng.

Khi xem xét các công việc này, bạn có thể cần xem xét các công việc khác không được người dùng đề cập.

Chuẩn bị một loạt câu hỏi cung cấp thông tin chi tiết về doanh nghiệp của khách hàng và cách khách hàng sử dụng dữ liệu của anh ấy.

Ví dụ:

Khi xem xét tự động hóa bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, bạn có thể hỏi những câu hỏi sau:

■ Báo cáo và biểu mẫu nào hiện đang được sử dụng?

■ Bán hàng, khách hàng và các hồ sơ khác hiện đang được lưu trữ như thế nào?

■ Các hóa đơn được xử lý như thế nào?

Khi bạn hỏi những câu hỏi này và những câu hỏi khác, khách hàng có lẽ sẽ nhớ những điều khác về doanh nghiệp mà bạn nên biết.

Bước 2: Thiết kế báo cáo

Điều này có vẻ “lạ” so với trình tự tiếp cận hệ quản lý cơ sở dữ liệu Access nhưng người dùng quan tâm nhiều đến kết quả xuất ra từ cơ sở dữ liệu hơn bất kỳ khía cạnh nào khác.

Báo cáo càng chi tiết càng tốt (kể cả các thông tin thống kê) để xây dựng cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu người dùng tốt nhất.

Bước 3: Thiết kế dữ liệu

Bước tiếp theo là thống kê tất cả các thông tin cần thiết cho các báo cáo. Lưu ý một số thông tin có thể tồn tại trên nhiều báo cáo. Trong trường hợp này bạn cần kiểm tra lần lượt từng đối tượng dữ liệu.

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước : Dữ liệu quan hệ khách hàng

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước : Dữ liệu quan hệ khách hàng

Ví dụ:

Thông tin Khách hàng, tiếp theo thông tin Hóa đơn,…

Hai báo cáo này có nhiều thông tin giống nhau, nên báo cáo Hóa đơn (Invoice Report) có thể trích xuất thành dữ liệu bán hàng như sau:

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước : Dữ liệu bán hàng

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước : Dữ liệu bán hàng

Bước 4: Thiết kế bảng

Bước này khá khó so với các bước trên. Bạn phải xác định trường nào là cần thiết cho các bảng tạo nên các báo cáo. Bạn kiểm tra các trường và các phép tính tạo nên nhiều tài liệu, báo cáo. Tiếp theo, phân loại các trường thuộc về thuộc về các bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu.

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước : So sánh dữ liệu

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước : So sánh dữ liệu

Công việc tiếp theo của bước này là xác định mối quan hệ giữa các bảng. Xác định khóa chính (primary key) và khóa ngoại (foreign key) cho mỗi bảng.

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước : Các bảng với các khóa

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước : Các bảng với các khóa

Bước 5: Thiết kế biểu mẫu

Sau khi tạo dữ liệu và thiết lập mối quan hệ bảng, tiến hành thiết kế các biểu mẫu. Khi bạn thiết kế biểu mẫu, cần đặt ba loại đối tượng trên màn hình:

■ Các trường nhập dữ liệu nhãn (label) và hộp văn bản (textbox). Các trường trên biểu mẫu và báo cáo được gọi là các điều khiển.

■ Điều khiển đặc biệt (nút lệnh, hộp văn bản nhiều dòng, nút tùy chọn, hộp danh sách, hộp kiểm, biểu đồ, hình ảnh).

■ Đối tượng đồ họa để tăng cường các biểu mẫu. Các đối tường này gồm màu sắc, đường kẻ, hình chữ nhật và hiệu ứng ba chiều.

Để thiết kế biểu mẫu bắt mắt, bạn nên tham khảo thêm tài liệu “Thiết kế giao diện người dùng”. Tài liệu này sẽ hướng dẫ khá chi tiết về vấn đề này.

Lời kết

Phương thức thiết kế ứng dụng Access 5 bước mang tính chất “sơ lược” về quy trình thiết kế và xây dựng ứng dụng Access. Mỗi bước là một lĩnh vực hay một môn học riêng nếu bạn có điều kiện tìm hiểu. Bài viết này giúp bạn mang tính chất “định hướng” có logic khi phát triển một ứng dụng Access. Cuối cùng, Vinaonline.net chúc bạn phát triển ứng dụng Access thành công.

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Tổng quan các khái niệm cần thiết

Phát triển cơ sở dữ liệu Access không giống với Microsoft Word hay Excel thể hiện trực quan. Phải hoạch định cơ sở dữ liệu và các mối quan hệ theo yêu cầu đề ra. Vì vậy, bạn phải có kiến thức về cơ sở dữ liệu và nắm vững những thuật ngữ, khái niệm liên quan. Vinaonline.net cùng bạn tìm hiểu phát triển cơ sở dữ liệu Access là gì.

I. Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Các thuật ngữ

1. Databases (cơ sở dữ liệu)

Thuật ngữ cơ sở dữ liệu là tập hợp các thông tin liên quan đến một chủ đềhoặc ứng dụng kinh doanh nhất định. Cơ sở dữ liệu giúp bạn tổ chức các thông tin liên quan một cách hợp lý để dễ dàng truy cập và thu hồi thông tin.

2. Tables (bảng)

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Bảng

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Bảng

Bảng là một vùng chứa thông tin “thô” (còn được gọi là dữ liệu (data)). Mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu Access chứa thông tin về một chủ đề riêng lẻ như nhân viên hay sản phẩm,… và dữ liệu trong bảng được tổ chức thành các hàng (rows) và các cột (columns).

3. Records and Fields (mẫu tin và trường)

Một bảng được chia thành các hàng (còn gọi là mẫu tin (record)) và các cột (còn gọi là trường (fields)), với hàng đầu tiên chứa tên của các trường trong cơ sở dữ liệu.

– Mỗi hàng (màu đỏ) là một mẫu tin riêng lẻ chứa các trường có liên hệ với mẫu tin.

– Mỗi cột (màu vàng) là một trường gồm nhiều thuộc tính của các mẫu tin được xác định bởi kiểu dữ liệu nhất định.

4. Values (giá trị)

Giá trị được xem như một ô (cell) nào đó trong bảng có chứa dữ liệu (là phần giao của mẫu tin và trường).

II. Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Cơ sở dữ liệu quan hệ

Access là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu. Dữ liệu của Access được lưu trữ trong các bảng có quan hệ với nhau, nơi dữ liệu từ một bảng (chẳng hạn Khách hàng) có quan hệ với một bảng khác (như Đơn hàng). Access duy trì các mối quan hệ giữa các bảng, làm cho dễ dàng trích xuất một khách hàng cùng với các đơn đặt hàng của khách hàng đó mà không mất bất kỳ dữ liệu hay ảnh hưởng đến những đơn đặt hàng khác.

III. Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Các đối tượng

Có 6 đối tượng được phát triển cơ sở dữ liệu Access:

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Các đối tượng

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Các đối tượng

– Table (bảng): Lưu giữ dữ liệu thực tế.

– Query (truy vấn): Tìm kiếm, sắp xếp, và thu hồi dữ liệu cụ thể.

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Truy vấn

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Truy vấn

– Form (biểu mẫu): Cho phép nhập và hiển thị dữ liệu theo định dạng tùy ý.

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Biểu mẫu

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Biểu mẫu

– Report (báo cáo): Hiển thị và in ấn dữ liệu đã được định dạng.

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Báo cáo

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Báo cáo

– Macro (tập lệnh): Thực hiện những tác vụ tự động mà không cần lập trình.

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Tập lệnh

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Tập lệnh

– Module (lập trình nhúng): Chứa các câu lệnh lập trình được viết theo ngôn ngữ lập trình VBA (Visual Basic for Application).

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Module

Phát triển cơ sở dữ liệu Access : Module

Hoạch định cho các đối tượng cơ sở dữ liệu

Để tạo các đối tượng cơ sở dữ liệu như bảng, truy vấn, biểu mẫu, báo cáo,…Trước hết, bạn phải hoàn tất một loạt nhiệm vụ thiết kế. Thiết kế của bạn càng tốt thì ứng dụng của bạn càng tinh xảo. Điều này phụ thuộc rất nhiều và khả năng và kinh nghiệm. Kiến thức Access thôi chưa đủ, bạn nên tìm hiểu thêm “Phân tích thiết kế hệ thống” và “Thiết kế và tối ưu cơ sở dữ liệu”. Hai lĩnh vực này sẽ hỗ trợ rất tốt để bạn tiếp cận và phát triển cơ sở dữ liệu Access.

Lời kết

Phát triển cơ sở dữ liệu Access giúp bạn có cách nhìn tổng quan các khái niệm cần thiết nhất trong hệ quản lý cơ sở dữ liệu Access. Các khái niệm này rất cần thiết cho bạn nếu muốn phát triển Access sau này. Chúc bạn phát triển cơ sở dữ liệu Access tốt nhất.