VinaOnline.net

Tạo ổ đĩa ảo UltraISO nhanh chóng, gọn nhẹ

Tao-o-dia-ao-Ultra

Tạo ổ đĩa ảo UltraISO rất thuận tiện khi thực hiện các tập tin nén (*.ISO, *.IMG,…), nếu trên máy không có phần mềm tạo ổ đĩa ảo thì rất khó (thậm chí không thực hiện được) đối với những tập tin này. Hôm này, mình cùng bạn thao tác qua phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO nhé.

CÁC TIỆN ÍCH KHÁC:

I. Download và cài đặt phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO

Trước hết bạn tải phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO, giải nén được hai tập tin và thực hiện cài đặt như sau:

Tao-dia-ao-UltraISO-01

Bước 1: Nhấp phải vào tập tin UltraISO, chọn Run As Adminstrator.

Bạn thực hiện như gợi ý, nên theo các mặc định, chọn Next vài thao tác.

Tao-dia-ao-UltraISO-02
Tao-dia-ao-UltraISO-03
Tao-dia-ao-UltraISO-04

Nhấn nút Finish để hoàn thành cài đặt.

Hộp thoại tiếp theo nhắc đăng ký, bạn nhấp nút Enter Registration Code.

Tao-dia-ao-UltraISO-05

Bước 2: Mở tập tin Key UltraISO (đã giải nén ở trên).

Bạn chọn bộ Name và Code tương ứng để nhập vào và nhấp nút OK.

Tao-dia-ao-UltraISO-06

Phần mềm tạo đĩa ổ đĩa ảo UltraISO yêu cầu khởi động lại chương trình, bạn nhấp OK chấp nhận.

Tao-dia-ao-UltraISO-07

Mở phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO có biểu tượng ngoài màn hình nền.

Tao-dia-ao-UltraISO-08

Bạn đã cài đặt thành công! Chúc mừng bạn.

II. Hướng dẫn sử dụng phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO

1. Tạo ổ đĩa ảo UltraISO

Mục đích của công việc này là chuyển tập tin ISO, IMG,… thành một ổ đĩa (nội dung tập tin vẫn giữ nguyên nghe bạn).

Bạn quan sát các ổ đĩa chưa tạo đĩa ảo.

Tao-dia-ao-UltraISO-09

Tìm đến tập tin cần tạo ổ đĩa ảo:

Nhấp phải \ Chọn UltraISO \ Mount to drive F (máy bạn có thể E, D, H,…).

Tao-dia-ao-UltraISO-010

Sau khi Mount (Tạo ổ đĩa ảo UltraISO), kết quả trong các ổ đĩa như sau:

Tao-dia-ao-UltraISO-011

Bạn đã được một ổ CD/DVD với dung lượng 3.74 GB (Phần mềm từ điển Longman 5th).

Bạn thử mở ổ đĩa này (mở phần mềm này), kết quả như hình dưới đây.

Tao-dia-ao-UltraISO-012

Từ đây, bạn có thể cài đặt, sao chép các tập tin nào đó trong ổ đĩa ảo diễn ra bình thương như ổ đĩa thật.

2. Làm trống ổ đĩa ảo UltraISO

Từ đây về sau trên máy tính của bạn có dữ liệu trong ổ đĩa ảo, điều này cũng gặp phiền toái:

* Máy sẽ chạy chậm hơn vì phải duyệt qua dữ liệu của các ổ đĩa.

* Nếu muốn sử dụng cho tập tin khác thì sau?

Để làm trống dữ liệu cho ổ đĩa ảo:

Nhấp phải vào ổ đĩa ảo (đã chứa dữ liệu), chọn Eject => Bạn có ổ đĩa ảo trống.

Tao-dia-ao-UltraISO-013

Đến đây bạn đã sẵn sàng cài đặt phần mềm / chương trình được nén bởi các tập tin nén.

Kết luận

Có nhiều phần mềm thực hiện công việc này, nhưng mục đích chính là bạn có thể đọc được dữ liệu trong tập tin nén. Phần mềm tạo ổ đĩa ảo UltraISO rất nhỏ (<5 MB), chạy rất ổn định.

Hiện nay có rất nhiều tập tin cần ổ đĩa ảo để đọc, mình nghĩ trên máy tính của bạn nên có một phần mềm như thế.

Nếu bạn có thời gian, nên tìm hiểu thêm các tính năng: Ghi tập tin nén vào đĩa CD/DVD (đảm bảo đĩa CD/DVD có thể ghi được), hoặc tạo tập tin từ ổ đĩa thành tập tin nén, chuyển tập tin phần mở rộng này thành tập tin phần mở rộng khác,… Chúc bạn thành công.

Phần mềm tạo đĩa ảo UltraISO

Bài viết

Calculating with triangles

Calculating-with-triangles

Calculating with triangles

Tính toán liên quan đến tam giác

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

The base angles of an isosceles triangle are equal.

Calculating-with-triangles-Pict1

If a = b, then x = y

If the base angles of a triangle are equal, the triangle is isosceles.

Calculating-with-triangles-Pict2

If x = y, then a = b

The measure of an exterior angle is equal to the sum of the measures of the remote interior angles.

Calculating-with-triangles-Pict3

l is a straight line.

Then, x = y + z

In a triangle, the greater angle lies opposite the greater side.

Calculating-with-triangles-Pict4

If a < b, then y < x

Calculating-with-triangles-Pict5

If a < b, then y < x

Similar Triangles

Calculating-with-triangles-Pict6
Calculating-with-triangles-Pict7

If ΔABC ~ ΔDEF, then

m∠A = m∠B

m∠B = m∠E

m∠C = m∠F

 and \frac{a}{d}=\frac{b}{e}=\frac{c}{f} 

Calculating-with-triangles-Pict8

The sum of the interior angles of a triangle is 180 degrees.

m∠A + m∠B + m∠A  = 180º

The area of a triangle is one-half the product of the altitude to a side and the side.

Area of △ABC = \frac{ADxBC}{2}

Calculating-with-triangles-Pict9

Note: If m∠A = 90º

Area also = \frac{ADxBC}{2}

In a right triangle

Calculating-with-triangles-Pict10

c2 = a2 + b2

and x°+ y° = 90°

Memorize the following standard triangles

Calculating-with-triangles-Pict11
Calculating-with-triangles-Pict12
Calculating-with-triangles-Pict13
Calculating-with-triangles-Pict14
Calculating-with-triangles-Pict15
Calculating-with-triangles-Pict16_2
Calculating-with-triangles-Pict17
Calculating-with-triangles-Pict18
Calculating-with-triangles-Pict19

The sum of the lengths of two sides of a triangle is greater than the length of the third side. (This is like saying that the shortest distance between two points is a straight line.)

Calculating-with-triangles-Pict20

a + b > c

a + c > b

b + c > a

Example 1

In the diagram below, what is the value of x?

Calculating-with-triangles-Pict21

(A) 20

(B) 25

(C) 26

(D) 45

(E) 48

Solution

Choice C is correct.

Method 1: Use right triangle. Then,

x2 = 242 + 102

    = 576 + 100

    = 676

Thus, x = 26 (Answer)

Method 2: Notice that ΔMNP is similar to one of the standard triangles:

Calculating-with-triangles-Pict22_b
Calculating-with-triangles-Pict21_b

This is true because

12/24 = 5/10

Hence, 12/24 =13/x or x = 26 (Answer)

Example 2

If Masonville is 50 kilometers due north of Adamston and Elvira is 120 kilometers due east of Adamston, then the minimum distance between Masonville and Elvira is

(A) 125 kilometers

(B) 130 kilometers

(C) 145 kilometers

(D) 160 kilometers

(E) 170 kilometers

Solution

Choice B is correct. Draw a diagram first.

Calculating-with-triangles-Pict24_b

The given information translates into the diagram above.

The triangle above is a multiple of the special 5–12–13 right triangle.

50 = 10×5

120 = 10×12

Thus, x = 10×13 = 130 kilometers

(Note: The Pythagorean Theorem could also have been used: 502 + 1202 = x2.)

Example 3

In triangle ABC, if a > c, which of the following is true?

Calculating-with-triangles-Pict24_2

(A) BC = AC

(B) AB > BC

(C) AC > AB

(D) BC > AB

(E) BC >AC

Solution

Choice D is correct.

From basic geometry, we know that, since m∠BAC > m∠BCA, then leg opposite BAC > leg opposite BCA, or BC > AB

Example 4

The triangle above has side BC = 10, angle B = 45°, and angle A = 90°. The area of the triangle

Calculating-with-triangles-Pict25

(A) is 15

(B) is 20

(C) is 25

(D) is 30

(E) Cannot be determined.

Solution

Choice C is correct.

First find angle C.

90° + 45° + m∠C = 180°

So m∠C = 45°.

We find AB = AC, since m∠B = m∠C = 45°.

Since our right triangle ABC has BC = 10, (the right triangle \frac{\sqrt{2}}{2},\frac{\sqrt{2}}{2},1) multiply by 10 to get a right triangle: \frac{10\sqrt{2}}{2}, \frac{10\sqrt{2}}{2},10

Thus side AB = \frac{10\sqrt{2}}{2}={5\sqrt{2}}  

         side AC = \frac{10\sqrt{2}}{2}={5\sqrt{2}}

Now the area of triangle ABC is \frac{5\sqrt{2}x5\sqrt{2}}{2}=\frac{25x2}{2}=25

Example 5

In the figure above, what is the value of x?

Calculating-with-triangles-Pict27


(A) 30

(B) 40

(C) 50

(D) 80

(E) 100

Solution

Choice B is correct.

Remember triangle facts. Use Statement II.

ADB is an exterior angle of ΔACD, so mADB = x + x = 2x          (1)

In ΔADB, the sum of its angles = 180, so     

mADB + 55 + 45 = 180

or   mADB + 100 = 180

or             mADB = 80                                                                   (2)

Equating (1) and (2) we have 2x = 80, x = 40 (Answer)

Example 6

Which of the following represents all of the possibilities for the value of a in the figure above?

Calculating-with-triangles-Pict27


(A) 1 < a < 9

(B) 4 < a < 5

(C) 0 < a < 9

(D) 4 < a < 9

(E) 5 < a < 9

Solution

Choice A is correct. Since the sum of the lengths of two sides of a triangle is greater than the length of the third side, we have:

a + 5 > 4      (1)

a + 4 > 5      (2)

5 + 4 > a      (3)

From (2) we get: a > 1.

From (3) we get: 9 > a.

This means that 9 > a > 1, or 1 < a < 9.

—————oOo————-

Properties of triangles – Part 2

Properties-of-triangles-2

Các thuộc tính của tam giác – Phần 2

similar: Đồng dạng

congruent: Tương đẳng

median: Đường trung tuyến

vertex: Đỉnh (số ít), vertices (số nhiều)

midpoint: Điểm giữa.

opposite side: Cạnh đối diện

cross: Cắt nhau, giao nhau, đi qua

angle bisectors: Các góc phân giác

center: Tâm

inscribed: Nội tiếp

circumscribed: Ngoại tiếp

altitude: Độ cao, đường cao

perpendicular bisectors: Đường trung trực

inequality: Bất đẳng thức

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Similar triangles

Two triangles are said to be similar (having the same shape) if their corresponding angles are equal. The sides of similar triangles are in the same proportion. The two triangles below are similar because they have the same corresponding angles.

Properties-of-triangles-2-Pict1
Properties-of-triangles-2-Pict2

a : d = b : e = c : f

Example:

Two triangles both have angles of 30°, 70°, and 80°. If the sides of the triangles are as indicated below, find the length of side x.

Properties-of-triangles-2-Pict3
Properties-of-triangles-2-Pict4
Solution

The two triangles are similar because they have the same corresponding angles.
The corresponding sides of similar triangles are in proportion, so x : 3 = 6 : 4. This can be rewritten as \frac{x}{3}=\frac{6}{4}. Multiplying both sides by 3 gives x=\frac{18}{4} , or x=4\tfrac{1}{2}.

Congruent triangles

Two triangles are congruent (identical in shape and size) if any one of the following conditions is met:

1. Each side of the first triangle equals the corresponding side of the second triangle.

2. Two sides of the first triangle equal the corresponding sides of the second triangle, and their included angles are equal. The included angle is formed by the two sides of the triangle.

3. Two angles of the first triangle equal the corresponding angles of the second triangle, and any pair of corresponding sides are equal.

Example:

Triangles ABC and DEF in the diagrams below are congruent if any one of the following conditions can be met:

Properties-of-triangles-2-Pict5
Properties-of-triangles-2-Pict6

1. The three sides are equal

(sss) = (sss)

Properties-of-triangles-2-Pict7
Properties-of-triangles-2-Pict8

2. Two sides and the included angle are equal

(sas) = (sas)

Properties-of-triangles-2-Pict9
Properties-of-triangles-2-Pict10

3. Two angles and any one side are equal

(aas) = (aas) or (asa) = (asa)

Properties-of-triangles-2-Pict11
Properties-of-triangles-2-Pict12

Example:

In the equilateral triangle below, line AD is perpendicular (forms a right angle) to side BC. If the length of BD is 5 feet, what is the length of DC?

Properties-of-triangles-2-Pict13
Solution

Since the large triangle is an equilateral triangle, each angle is 60°.

Therefore ∠B is 60° and ∠C is 60°.

Thus, ∠B = ∠C. ADB and ADC are both right angles and are equal.

Two angles of each triangle are equal to the corresponding two angles of the other triangle.

Side AD is shared by both triangles and side AB = side AC.

Thus, according to condition 3 “Two angles and any one side are equal”, the two triangles are congruent.

Then BD = DC and, since BD is 5 feet, DC is 5 feet.

Medians

The medians of a triangle are the lines drawn from each vertex to the midpoint of its opposite side. The medians of a triangle cross at a point that divides each median into two parts:

  • One part of one-third the length of the median.
  • The other part of two-thirds the length.
Properties-of-triangles-2-Pict14

Angle bisectors

The angle bisectors of a triangle are the lines that divide each angle of the triangle into two equal parts. These lines meet in a point that is the center of a circle inscribed in the triangle.

Properties-of-triangles-2-Pict15

Altitudes

The altitudes of the triangle are lines drawn from the vertices perpendicular to the opposite sides. The lengths of these lines are useful in calculating the area of the triangle, since the area of the triangle is 1/2(base)(height), and the height is identical to the altitude.

Properties-of-triangles-2-Pict16
Properties-of-triangles-2-Pict17

Perpendicular bisectors

The perpendicular bisectors of the triangle are the lines that bisect and are perpendicular to each of the three sides. The point where these lines meet is the center of the circumscribed circle.

Properties-of-triangles-2-Pict18

The sum of any two sides of a triangle is greater than the third side.
Example:

If the three sides of a triangle are 4, 2, and x, then what is known about the
value of x?

Solution

Since the sum of two sides of a triangle is always greater than the third side, then:

4 + 2 > x

4 + x > 2

2 + x> 4

These three inequalities can be rewritten as

6 > x

x > -2

x > 2

For x to be greater than -2 and 2, it must be greater than 2.
Thus, the values of x are 2 < x < 6.

Tải bài viết

Tìm hiểu nhu cầu mạng máy tính

Nhu-cau-mang-may-tinh

1. Nguồn gốc của mạng máy tính

Các máy tính lớn (mainframe) chỉ có chính phủ hoặc doanh nghiệp lớn mới đủ khả năng sở hữu chúng.

Nhu-cau-mang-may-tinh-Pict1

Nguồn gốc mạng máy tính

Sự ra đời của PC (Personal Computer) là một cuộc cách mạng cho các doanh nghiệp, và những người điều hành. PC đã đến doanh nghiệp nhỏ và người dùng cá nhân. Tuy nhiên, các chuyên gia công nghệ thông tin (CNTT) đến từ nền tảng máy tính lớn đã nhìn thấy một số vấn đề cơ bản. PC chứa dữ liệu ít và bị cô lập, thực hiện chia sẻ thông tin khác biệt cho người dùng. Họ cũng coi chúng là một rủi ro bảo mật tiềm ẩn, bởi vì bất kỳ ai có quyền truy cập vào máy tính đều có quyền truy cập vào dữ liệu của nó.

Các mạng PC đầu tiên phát triển từ mong muốn giải quyết những vấn đề này.

Họ cung cấp cho lưu trữ được chia sẻ và trong hầu hết các trường hợp lưu trữ tập trung, cho phép chia sẻ thông tin. Hầu hết cũng có bảo mật tập trung để giới hạn quyền truy cập cho những người được ủy quyền.

2. Lợi ích của mạng máy tính

Mạng máy tính có nhiều lợi ích, sau đây là một số lợi ích của mạng máy tính:

– Chia sẻ tài nguyên:

+ Phần cứng: Gồm máy in hoặc thiết bị ngoại vi. Ví dụ: Nhiều người có thể sử dụng chung một máy tin.

+ Phần mềm: Có thể sử dụng chung dữ liệu, phần mềm ứng dụng.

– Giúp cho những người sử dụng mạng dễ dàng liên lạc thông qua các phần mềm ứng dụng như: skype, messanger, void chat,…

– Chia sẻ kết nối internet tốc độ cao.

– Là công cụ truyền thông hoặc công cụ hỗ trợ. Ví dụ: Người cung cấp dịch vụ hay cung cấp hàng hóa có thể hỗ trợ / hướng dẫn từ xa cho khách hàng.

Nhu-cau-mang-may-tinh-Pict2

Mô hình mạng chia sẻ tài nguyên

3. Mối quan tâm mạng máy tính

Lợi ích lớn nhất của mạng máy tính cũng là mối quan tâm tiềm ẩn của nó.

– Chia sẻ thông tin có thể là một điều nguy hiểm, nếu nó đến nhầm người.

– Kế hoạch kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu, hoặc danh sách khách hàng, … thuộc về người xấu, có thể bị tàn phá.

– Thông tin cá nhân trong tay người khác có thể dẫn đến hành vi trộm cắp danh tính.

Nếu bạn sắp có một mạng máy tính, bạn phải bảo vệ nó.

Bảo trì và hỗ trợ cũng là mối quan tâm.

– Mạng yêu cầu hỗ trợ liên tục và bảo trì thường xuyên, bao gồm cả phần cứng và phần mềm mạng. Nó có nghĩa là giữ cho mạng cập nhật, chạy và khắc phục các sự cố khi chúng xảy ra.

– Mạng đã tạo ra một loại công việc mới, đó là quản trị viên mạng, người thực hiện các nhiệm vụ như bảo đảm dữ liệu được sao lưu thường xuyên. Bởi vì mất hoặc hỏng hóc một máy tính lưu giữ chung dữ liệu của mọi người có thể nghiêm trọng hơn nhiều so với một máy tính cá nhân.

Các yếu tố trên đều xoay quanh vấn để bảo mật. Các công cụ bảo mật có sẵn tùy thuộc vào loại mạng.

– Một phần của bảo trì mạng bao gồm xem xét và duy trì bảo mật.

– Mạng có dây có vấn đề khác với mạng không dây.

– Các mô hình mạng khác nhau và các sản phẩm mạng khác nhau có các cách khác nhau để thực hiện bảo mật.

– Biết những gì có sẵn và những gì có thể áp dụng cho tình huống của bạn là rất quan trọng để bạn có thể đưa nó vào sử dụng.

4. Internet và mạng máy tính

Internet đóng một vai trò quan trọng trong nhiều cấu hình mạng hiện đại. Internet đóng vai trò quan trọng nhất phát triển hệ thống thông tin và truyền thông. Nó cũng là nơi sản sinh để thiết kế và phát triển các công nghẹ thông tin và truyền thông mới.

Ngày nay, Internet đóng vai trò là cổng thông tin lớn nhất thế giới về thông tin, thương mại và giải trí.

Đổi hệ thập lục phân sang hệ thập phân và nhị phân

Thap-luc-phan-va-he-khac

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

I. Khái niệm hệ thập lục phân

Hệ thập lục phân: Là hệ gồm 16 số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F

Từ 10 đến 15 đổi thành A đến F.

Bảng liệt kê các giá trị tương tứng giữa hệ thập phân, hệ nhị phân và hệ thập lục phân.

Hệ thập phân Hệ nhị phân Hệ thập lục phân
0 0000 0
1 0001 1
2 0010 2
3 0011 3
4 0100 4
5 0101 5
6 0110 6
7 0111 7
8 1000 8
9 1001 9
10 1010 A
11 1011 B
12 1100 C
13 1101 D
14 1110 E
15 1111 F

II. Đổi từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

– Lấy một số (hệ thập phân) chia 16 được THƯƠNG.

– Xem THƯƠNG là “số thập phân” mới. Tiếp tục lấy “số thập phân” mới chia 16 được THƯƠNG DƯ.

– Cứ lặp lại đến khi nào THƯƠNG bằng 0 thì dừng.

– Kết quả là các số từ lúc dừng thực hiện trở về trước (thứ tự ngược).

Ví dụ:

Đổi số 201 thành hệ thập lục phân.

Doi-he-thap-luc-phan-Pict1

Kết quả: 20110= C916                          (12 được đổi thành C, bạn chú ý điều này!)

Đổi số 1128 thành hệ thập lục phân.

Doi-he-thap-luc-phan-Pict2

Kết quả: 112810= 46816

III. Đổi từ hệ thập lục phân sang hệ thập phân

– Lấy số cuối cùng bên phải nhân 160.

– Lấy số kế cuối nhân 161.

– Tiếp tục đến hết.

– Cộng các giá trị, bạn được kết quả.

Ví dụ:

– Đổi số thập lục phân 1152sang hệ thập phân.

1152 = 1×163 + 1×162 + 5×161 + 2×160

1152 = 4,096 + 256 + 80 + 2

Vậy 115216 = 443410

– Đổi C916 sang hệ thập phân

C9 = 12×161 + 9×160

C9 = 192 + 9

C916 = 20110

– Đổi ACF7 sang hệ 10.

ACF7 = 10×163 + 12×162 + 15×161 + 7×160

ACF7 = 10×4096 + 12×256 + 15×16 + 7×1

ACF716  = 4427910

Chú ý:

Để chuyển đổi nhanh chóng, bạn tham khảo giá trị của 16n

n 16n
0 1
1  16
2  256
3  4,096
4  65,536
5  1,048,576
6  16,777,216
7  268,435,456
8  4,294,967,296
9  68,719,476,736

IV. Đổi từ hệ nhị phân sang thập lục phân

– Bước 1: Đếm số chữ số nhị phân.

– Bước 2: Thêm các chữ số 0 bên trái để được số chữ số là bội của 4.

– Bước 3: Tách từng nhóm 4 chữ số.

– Bước 4: So sánh với bảng giá trị tương ứng giữa thập phân, nhị phân, và thập lục phân.

Ví dụ:

Đổi số sau thành hệ thập lục phân:

– 1101010001

Bước 1: Có 10 chữ số.

Bước 2: Thêm hai chữ số 0, được 001101010001

Bước 3: Tách thành các nhóm 4 chữ số: 0011 0101 0001

Bước 4: Đối chiếu các giá trị.

0011 = 3

0101 = 5

0001 = 1

Vậy 11010100012 = 35116

– 1011111101011100

Bước 1: Có 16 chữ số.

Bước 2: Bỏ qua bước này.

Bước 3: Tách thành các nhóm 4 chữ số: 1011 1111 0101 1100

Bước 4: So sánh:

1011 = B

1111 = F

0101 = 5

1100 = C

Vậy 10111111010111002 = BF5C16

V. Đổi từ hệ thập lục phân sang nhị phân

Công việc này bạn phải dựa vào bảng so sánh các số thập phân, nhị phân, thập lục phân.

Bước 1: Tách các số trong hệ thập lục phân.

Bước 2: Đối chiếu với bảng so sánh để tìm kết quả.

Ví dụ:

Đổi các số thập lục phân sang nhị phân:

3AB2

3 = 0011

A = 1010

B = 1011

2 = 0010

Vậy 3AB216 = 0011 1010 1011 00102

– 1F772

1 = 0001

F = 1111

7 = 0111

7 = 0111

2 = 0010

Vậy 1F77216 = 0001 1111 0111 0111 00102

VI. Luyện tập đổi hệ thập phân và hệ nhị phân

Bài tập này mình cho bạn kết quả sẵn, nhưng các bạn phải tự đổi để kiểm tra.

1. Luyện tập đổi từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

256 = 100

590 = 24E

100 = 64

188 = BC

921 = 399

2. Luyện tập đổi từ hệ thập lục phân sang hệ thập phân

1128 = 4392

589 = 1417

FA8 = 4008

8F = 143

A0 = 160

12 = 18

3. Luyện tập đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân

1110012 = 3910

100111002 = 9C10

4. Luyện tập đổi từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân

1E316 = 0001 1110 00112

0A2B16 = 0000 1010 0010 10112

7E0C16 = 0111 1110 0000 11002

———oOo———-

Angles Practice 1

Angles-practice-1
  • To convert degrees to radians, multiply the degree measure by  \frac{\pi radians}{180^{0}}.

Example:

Convert 85° to radians:

Solution

85^{^{0}}=85(\frac{\\\pi radians}{180^{0}})=\frac{17\pi }{36}

  • To convert from radians to degrees, multiply the radian measure by \frac{180^{0}}{\pi radians}.

Example

Convert \frac{\pi }{6} radians to degrees.

Solution

\frac{\pi }{6}=\left ( \frac{\pi radians}{6} \right )\left (\frac{180^{0}}{\pi radians} \right )=30^{^{0}}

1. In the figure below, angles 3m and 4n are vertical angles. What is the value of m in terms of n?

Angles-Practice-1-Pict1

(A) n

(B) 12n

(C) \frac{n}{12}

(D) \frac{3n}{4}

(E) \frac{4n}{3}

Solution

The two angles are vertical angles, so their measures are equal:

3m = 4n

To solve for m, divide both sides by 3:

m=\frac{4n}{3}

Thus, the right answer is (E)

2. In the figure below, v = 3u. What is the value of w?

Angles-Practice-1-Pict2

(A) 15

(B) 30

(C) 45

(D) 60

(E) 75

Solution

Angles u and v are supplementary angles because they complete a line, so u + v = 180.

Substitute 3u for v into this equation and solve for u:

u + 3u = 180

4u = 180

u = 45

The two angles u and w are vertical angles, so they’re equal. Thus, w = 45, and the right answer is (C) .

3. In the following diagram, angle 1 is equal to 40°, and angle 2 is equal to 150°. What is the number of degrees in angle 3?

Angles-Practice-1-Pict3

(A) 70°

(B) 90°

(C) 110°

(D) 190°

(E) The answer cannot be determined from the given information.

Solution

Choice C is correct. In the problem it is given that ∠1 = 40° and ∠2 = 150°. The diagram below makes it apparent that:

(1) ∠1 = ∠4 and ∠3 = ∠5 (vertical angles);

(2) ∠6 + ∠2 = 180° (straight angle);

(3) ∠4 + ∠5 + ∠6 = 180° (sum of angles in a triangle).

To solve the problem, ∠3 must be related through the above information to the known quantities in ∠1 and ∠2.

Proceed as follows:

∠3 = ∠5, but ∠5 = 180° – ∠4 – ∠6.

∠4 = ∠1 = 40° and ∠6 = 180° – ∠2 = 180° – 150° = 30°.

Therefore, ∠3 = 180° – 40° – 30° = 110°.

Angles-Practice-1-Pict3-solution

4. In the figure below, angles p and q are complementary, with 2p = 3q. What is the measure of angle p?

Angles-Practice-1-Pict4
Solution

The problem states that angles p and q are complementary, so you have two equations to work with:

p + q = 90

2p = 3q

Solve the top equation for q:

q = 90 – p

Now substitute 90 – p for q in the second equation and solve for p:

2p = 3(90 – p)

2p = 270 – 3p

5p = 270

p = 54

Therefore, the answer is

————End of Angles Practice 1————



Vocabulary Angles

Vocabulary-angles

Các từ vựng về độ đo các góc

plane: Phẳng

geometry: Hình học

plane geometry: Hình học phẳng

point: Điểm

line: Đường thẳng

ray: Tia, vector

length: Chiều dài

straight: Thẳng; straight angle: Góc bẹt

curved: Cong

segment: Đoạn.

distance: Khoảng cách

angle: Góc

degree: Độ

side: Cạnh

parallel: Song song

crossed: Cắt, cắt bởi

transversal: Đường ngang, đường hoành

diagram: Hình vẽ, hình minh họa

circle: Đường tròn, hình tròn

half: Một nửa

a half circle: Nửa đường tròn

greater than: Lớn hơn

less than: Nhỏ hơn

equal, equal to: Bằng, bằng nhau

intersect: Giao

union: Hợp, hội

measure: Số đo

classified: Phân loại

Một số từ kết hợp với từ khác hoặc có tên gọi trong lĩnh vực toán học

acute: Nhọn

right: Vuông.

obtuse: Tù

reflex: Phản.

complementary: Bù, bù nhau.

supplementary: Phụ, phụ nhau.

vertical: Đỉnh.

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

  • Angles. An angle is formed when two lines intersect at a point.
Vocabulary-Angles-pict1

Angle B,

Angle ABC,

∠B, and ∠ABC are all possible names for the angle shown.

  • The measure of the angle is given in degrees.
  • If the sides of the angle form a straight line, then the angle is said to be a straight angle and has 180°.
  • A circle has 360°, and a straight angle is a turning through a half circle.
  • All other angles are either greater or less than 180°.

Angles are classified in different ways:

  • An acute angle has less than 90°.
Vocabulary-Angles-pict-2
  • A right angle has exactly 90°.
Vocabulary-Angles-pict-3
  • An obtuse angle has between 90° and 180°.
Vocabulary-Angles-pict-4
  • A straight angle has exactly 180°.
Vocabulary-Angles-pict-5
  • A reflex angle has between 180° and 360°.
Vocabulary-Angles-pict-6
  • Complementary angles. Two angles are complementary if their sum is 90°.

For example, an angle of 49° and an angle of 41° are complementary.

Vocabulary-Angles-pict-7
  • Supplementary angles . Two angles are supplementaryif their sum is 180°. If one angle is 120°, then its supplement is 60°.
Vocabulary-Angles-pict-8
  • Vertical angles (các góc đối đỉnh) . These are pairs of opposite angles formed by the intersection of two straight lines. Vertical angles are always equal to each other.
Vocabulary-Angles-pict-9

Example: In the diagram shown, angles AEC and BED are equal because they are vertical angles. For the same reason, angles AED and BEC are equal.

When two parallel lines are crossed by a third straight line (called a transversal), then all the acute angles formed are equal, and all of the obtuse angles are equal.

Vocabulary-Angles-pict-10

Example:

In the diagram below, angles 1, 4, 5, and 8 are all equal. Angles 2, 3, 6, and 7 are also equal.

——End of Vocabulary Angles———-

Hướng dẫn đổi hệ thập phân và hệ nhị phân

Doi-he-thap-phan-va-he-nhi-phan

Đổi hệ thập phân và hệ nhị phân ứng dụng rất nhiều trong công nghệ thông tin, cũng như một số lĩnh vực khác nếu có sử dụng dữ liệu số. Bài viết này sẽ giúp bạn cách đổi hệ thập phân và hệ nhị phân, cùng với một số phép toán ứng dụng trong hai hệ này.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

I. Khái niệm hệ thập phân và hệ nhị phân.

Hệ thập phân: Là hệ gồm 10 số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Hệ nhị phân: Là hệ gồm 2 số: 0,1. Hai số này còn gọi là bit (bit 0 hay bit 1).

II. Đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân

Nguyên lý: Từ một số thập phân bạn sẽ đổi thành bao nhiêu số 0, 1. Thứ tự giữa 0 và 1?

1. Số nguyên hệ thập phân

– Lấy một số (hệ thập phân) chia 2 được THƯƠNG.

– Xem THƯƠNG là “số thập phân” mới. Tiếp tục lấy “số thập phân” mới chia 2 được THƯƠNG DƯ.

– Cứ lặp lại đến khi nào THƯƠNG bằng 0 thì dừng.

– Kết quả là các số từ lúc dừng thực hiện trở về trước (thứ tự ngược).

Ví dụ 1: Đổi hai số 17, 9 sang hệ nhị phân (còn gọi hệ 2).

Doi-he-thap-phan-va-he-nhi-phan-1

17 = 10001 hoặc viết 17 = 10012                                              8 = 1000 hoặc viết 8 = 10002      

Chú ý:

Nếu muốn đổi số khá lớn sang hệ nhị phân, bạn có thể thực hiện:

– Tìm 2n lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng số cần tìm. Phần dư bằng số ban đầu – 2n.

– Áp dụng đối với phần dư cho đến khi dư bằng 0.

Ví dụ:

Đổi 356 sang hệ nhị phân.

– Số 28 <=356 vì 29 > 356.

=> 356 = 28 + 100 (Vì 100 = 356 – 28).

=> 356 = 28 + 26 + 36 (Vì 100 = 26 + 36).

=> 356 = 28 + 26 + 25+22 (Vì 36 = 25 + 22).

Liệt kê đầy đủ để tìm dãy 0, 1.

356 = 1×28 + 0x27 +1x 26 + 1x 25+ 0x24 + 0x23 + 1x 22 + 0x21 + 0x20

Kiểm tra

356 = 256 + 0 +64 + 32 + 0 + 0 + 4 + 0 + 0

Vậy 356 = 101100100

2. Số lẻ hệ thập phân

Công việc này thực hiện ngược với số nguyên:

– Lấy sổ lẻ nhân 2, được kết quả. Phần NGUYÊN là bit kết quả; Phần được xem “số lẻ” mới.

– Thực hiện tiếp tục “số lẻ” mới đến khi nào phần bằng 0 thì dừng.

– Kết quả là từ lúc thực hiện đến khi dừng (ngược với phần nguyên). VẪN có dấu phẩy tương ứng với số lẻ.

Ví dụ 1:

Đổi sổ 0.125 thành số nhị phân.

Doi-he-thap-phan-va-he nhi-phan-2

Ví dụ 2: Kết hợp số nguyên, số lẻ.

Đổi 17.125 sang hệ nhị phân

Bạn thực hiện từng phần: Phần nguyên + Phần lẻ, có dấu phẩy (,) hoặc chấm (.) tương ứng.

Kết quả: 17.125 = 10001.001

II. Đổi hệ nhị phân sang hệ thập phân

Nguyên lý: Một dãy số 0, 1 đổi thành số thập phân?

– Đánh số thứ tự các số, bắt đầu 0 từ phải sang trái.

– Vị trí nào có bit 1 sẽ có giá trị 2k (k là số thứ tự), bit 0 có giá trị 0.

– Cộng các giá trị, sẽ được kết quả.

Ví dụ:

Đổi số nhị phân sau thành thập phân: 10011101

Dãy số 1 0 0 1 1 1 0 1
Thứ tự 7 6 5 4 3 2 1 0
Giá trị 27 0 0 24 23 22 0 20
Tính 128 0 0 16 8 4 0 1

Kết quả: 128+16+8+4+1 = 157

Vậy: 10011101 = 157

Chú ý:

– Nếu bạn quen, có thể tính theo cách khác:

10011101 =  1×27 + 0x26 + 0x25 + 1×24 + 1×23 + 1×22 + 0x21 + 1×20 = 157

                 = 1×27  + 1×24 + 1×23 + 1×22 + 1×20 = 157

(Tại bit 0 không cần liệt kê).

– Nếu có nhiều bit 0 liên tiếp phía bên trái nhất, khi tính toán bạn có thể bỏ các bit này.

Ví dụ:

Đổi các số nhị phân sau thành thập phân: 0000101, 101, 000000101.

Các số này có số lượng các bit khác nhau, nhưng đổi sang thập phân đều có kết quả giống nhau.

101 = 1×23+0x21+1×20 = 8 + 0 + 1 = 9

Vậy:

0000101 = 9

101 = 9

000000101 = 9

Nếu thực hiện số lẻ, thì sau dấu phẩy (,) hoặc dấu chấm (.) bạn nhân 2-k

Ví dụ:

Đổi 101.001 thành số thập phân.

101.001 = 1×22+0x21+1×20+0x2-1+0x2-2+1×2-4

= 4 + 0 + 1 + 0 + 0 + 0.125

= 5.125

Vậy 101.0012 = 5.12510

III. Bảng liệt kê đổi hệ thập phân và hệ nhị phân

Cho các số thập phân từ 0 đến 15 và các số nhị phân tương ứng. Bạn phân tích kỹ và tự lập bảng từ 16 đến 50 (xem như một bài luyện tập).

Thập phân Nhị phân Thập phân Nhị phân
0 0000 8 1000
1 0001 9 1001
2 0010 10 1010
3 0011 11 1011
4 0100 12 1100
5 0101 13 1101
6 0110 14 1110
7 0111 15 1111

Bạn chú ý các bit 1 được in đậm, khi tiến về bên trái 1 vị trí thì k tăng 1 (2k = 1, 2, 4, 8, …).

IV. Luyện tập đổi hệ thập phân và hệ nhị phân

Bài tập này mình cho bạn kết quả sẵn, nhưng các bạn phải tự đổi để kiểm tra.

1. Luyện tập đổi từ thập phân sang nhị phân.

a. Địa chỉ IP của một máy tính 195.168.113.29. Bạn hãy đổi sang hệ nhị phân

Kết quả: 11000011. 10101000. 1110001. 11101

b. Đổi các số sang hệ nhị phân

– 0.75 = 0.11

– 35.25 = 100011.01

2. Luyện tập đổi từ nhị phân sang thập phân

11 = 310

101 = 510

1001 = 910

1100 = 1210

11101 = 2910

11101010 = 234

1010110011 = 691

0.1 = 0.510

0.111 = 0.87510

0.10001 = 0.5312510

1101.01 = 13.2510

1001.101 = 9.625

11.001 = 3.12510

10.0011 = 2.187510

Kết luận

Đổi hệ thập phân và hệ nhị phân là cơ sở để thực hiện những chuyển đổi hoặc tính toán. Để thuần thục với các biến đổi này, bạn phải luyện tập thêm. Chúc bạn có cảm hứng thực hiện với những con số … 0, 1.

Cắt ảnh màn hình bằng FastStone Capture

Cat-anh-man-hinh

Cắt ảnh màn hình thì FastStone Capture là công cụ nhỏ gọn giúp bạn thực hiện công việc đó. Tính năng của FastStone Capture dùng để cắt ảnh màn hình, nên bạn nên thử ít nhất một lần trước khi xem xét những phần mềm khác.

CÁC TIỆN ÍCH KHÁC:

I. Cài đặt FastStone Capture

Trước tiên bạn tải phần mềm FastStone Capture 9.2, giải nén bạn được một thư mục và một tập tin.

– Nhấp phải vào tập tin, chọn Run as administrator như hình minh họa. Cứ tiếp tục đến khi hoàn thành.

Cat-anh-man-hinh-picture1

– Sau khi cài đặt xong, xuất hiện hộp thoại:

Cat-anh-man-hinh-picture2

KHÔNG chọn Run FastStone Capture, nhấn Finish để đóng hộp thoại.

– Vào thư mục Crack, tiếp tục giải nén keygen, bạn được tập tin keygen.exe.

+ Chọn thư mục cài đặt FastStone Capture như hình minh họa:

Cat-anh-man-hinh-picture3

– Sao chép tập tin keygen.exe vào thư mục cài đặt và tiếp tục thực thi tập tin này:

Cat-anh-man-hinh-picture4

– Xuất hiện hộp thoại:

Cat-anh-man-hinh-picture5

* Bạn gõ vào ô Name tên bất kỳ, sẽ phát sinh Code theo tên vừa gõ.

* Sao chép hai thông tin này.

– Mở công cụ FastStone Capture, xuất hiện hộp thoại:

Cat-anh-man-hinh-picture6

– Bạn nhấp vào nút Enter Registration Code, xuất hiện hộp thoại Registration, nhập thông tin cho hai ô, nhấp nút Register để hoàn tất.

* User Name: abc

* Registration Code: GXIQT-RGMOT-QXPWE-PGZUD

Bạn đã cài đặt thành công!

II. Hướng dẫn sử dụng cắt ảnh màn hình bằng FastStone Capture

Bạn mở FastStone Capture xuất hiện hộp thoại (thanh nằm ngang).

Cat-anh-man-hinh-picture10

– Screen Recorder: Hỗ trợ quay phim.

Bạn tự tìm hiểu phần này, cũng dễ bạn ạ.

– Screen Capture: Các dạng cắt ảnh màn hình. Gồm 7 nút tính từ trái qua.

1. Capture Active Window: Cắt cửa sổ đang kích hoạt.

2. Capture Window / Object: Cắt cửa sổ hay vùng chọn.

3. Capture Rectangular Region: Cắt ảnh chữ nhật bất kỳ.

4. Capture Freehand Region: Cắt ảnh có hình dạng bất kỳ.

5. Capture Full Screen: Cắt hết màn hình.

6. Capture Scrolling Window: Tương tự chức năng 3.

7. Capture Fix-size Region: Cắt hình vuông (kích thước có thể thay đổi được).

– Output: Phần mềm để chứa ảnh đã cắt.

Mặc nhiên, ảnh cắt được sẽ đặt trong công cụ FastStone Capture (Editor). Bạn có thể chọn word, Excel, Powerpoint,…xuất hiện tại vị trí chuột.

III. Một số ảnh minh họa cắt ảnh màn hình

Cat-anh-man-hinh-picture7
Cat-anh-man-hinh-picture8
Cat-anh-man-hinh-picture9

Kết luận

Nếu bạn thỉnh thoảng cắt ảnh màn hình thì công cụ FastStone Capture là sự lựa chọn tốt nhất. Nó rất tiện lợi so với Word, điều quan trọng hơn là ảnh khá rõ nếu bạn lưu mức định dạng trung bình. Chúc bạn trải nghiệm với FastStone Capture.

Properties of triagles – Part 1

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

property: Thuộc tính

properties of triangles: Các thuộc tính của tam giác

line segment: Đoạn thẳng.

closed figure: Hình khép kín.

The sum of the angles of a triangle: Tổng các góc của một tam giác.

scalene: Lệch, không cân, không đều cạnh.

scalene triangles: Các tam giác thường.

unequal side: Cạnh không bằng nhau.

hypotenuse: Cạnh huyền.

Pythagorean Theorem: Định lý Pitago

opposite: Đối diện

adjacent: Kề, kề nhau

base: Cạnh đáy

height: Chiều cao

perpendicular: Vuông góc

area: Diện tích

perimeter: Chu vi.

perpendicular side or perpendicular leg: Cạnh góc vuông

respectively: Tương ứng, theo thứ tự.

solution: Giải, lời giải, nghiệm (đối với phương trình).

certain: Cho trước, đã biết, chắc chắn.

Certain sets of integers: Tập hợp các số nguyên cho trước. 

A triangle is a closed figure with three sides, each side being a line segment.
The sum of the angles of a triangle is always 180°.

Scalene triangles are triangles with no two sides equal. Scalene triangles also have no two angles equal.

Properties-of-triagles-Part-1_Scalene triangle

Isosceles triangles have two equal sides and two equal angles formed by the equal sides and the unequal side. See the figure below.

Properties-of-triagles-Part-1_Isosceles-triangle

a = b

A = B

C = 180° – 2(A)

Equilateral triangles have all three sides and all three angles equal. Since the sum of the three angles of a triangle is 180°, each angle of an equilateral triangle is 60°.

Properties-of-triagles-Part-1_Equilateral-triangle

a = b = c

∠A = ∠B = ∠C = 60°

A right triangle has one angle equal to a right angle (90°). The sum of the other two angles of a right triangle is, therefore, 90°. The most important relationship in a right triangle is the Pythagorean Theorem. It states that c2 = a2 + b2, where c, the hypotenuse, is the length of the side opposite the right angle, and a and b are the lengths of the other two sides.

Properties-of-triagles-Part-1_Right-triangle

Example: If the two sides of a right triangle adjacent to the right angle are 3 inches and 4 inches respectively, find the length of the side opposite the right angle.
Solution:

Properties-of-triagles-Part-1_Right-triangle

Use the Pythagorean Theorem, c2 = a2 + b2, where a = 3 and b = 4. Then, c2 = 32 + 42 or c2 = 9 + 16 = 25. Thus c = 5.

Properties-of-triagles-Part-1_Right-triangle-Pythagorean-Theorem-1

Properties-of-triagles-Part-1_Right-triangle-Pythagorean-Theorem-2

———End of properties of triangle part 1———