VinaOnline.net

Các lệnh liên quan màu sắc trong mswlogo

Cac-lenh-lien-quan-den-mau-sac-trong-mswlogo

Màu sắc trong mswlogo khá quan trọng, thể hiện tính thẩm mỹ và óc sáng tạo của hình vẽ. Bạn có thể sử dụng trong lập trình, không cần thực hiện thủ công từ menu của phần mềm mswlogo. Bây giờ, chúng ta hãy tìm hiểu màu sắc trong mswlogo nhé.

Bài viết liên quan:

I. Danh mục màu

Tất cả màu sắc trong mswlogo được tạo nên từ ba màu chuẩn (Đỏ – Red (R), Xanh lá – Green (G), Xanh dương – Blue (B))    

Mau-sac-trong-mswlogo-danh-muc-mau

Ngoài các màu đã nêu, bạn có thể tạo ra một màu bất kỳ có chỉ số từ 0 đến 255 ([0-255 0-255 0-255]).

Ví dụ:

[25 25 25]             [100 100 100]                 [200 200 200] …

II. Tìm hiểu Số hoặc Color

– Sử dụng màu sắc trong mswlogo thông thường dùng lệnh theo cú pháp:

lệnh [Số | Color ]

Số hoặc Color tùy theo cách sử dụng của bạn.

Số hoặc Color là một số cụ thể hoặc danh mục màu.

Số hoặc Color không chỉ từ 0 đến 15 (16 màu), khoảng 16 triệu màu. Bạn có thể sử dụng số 17, 100, 500, thậm chí 15000000 (15 triệu) đều được.

Ví dụ:

Chọn màu xanh dương cho nét vẽ:

SetPenColor 1   hoặc SetPenColor [0 0 255]

– Lệnh SetPenColor: Lệnh chọn màu cho nét vẽ.

– 1 là màu xanh theo danh mục (Color Index)

– [0 0 255] là màu xanh theo thông số màu [R G B].

III. Màu nền (background)

Màu nền là màu của vùng vẽ

– Lệnh SETSCREENCOLOR Số

Ví dụ:

Chọn màu vàng cho vùng vẽ:

SetScreenColor 6 hoặc SetScreenColor [255 255 0]

IV. Màu nét vẽ (background)

SETPENCOLOR Số

Ví dụ:

Chọn màu tím cho nét vẽ:

SetPenColor 5 hoặc SetPenColor [255 0 255]

Độ lớn (độ dày) nét vẽ

SETPENSIZE [Số Số]

Ví dụ:

SetPenSize [5 5]

– Độ dày nét vẽ từ 0 đến n (mình đã thử n=200 đều chấp nhận, các bạn cứ thử số lớn hơn!?)

V. Tô màu hình vẽ (Fill)

Điều kiện để tô màu hình vẽ:

+ Hình vẽ phải KÍN.

+ Rùa phải trong phạm vi hình vẽ.

Các lệnh tô màu:

SetFloodColor Số

– Fill

Chú ý:

Hai lệnh này phải thực hiện theo trình tự.

Ví dụ:

Vẽ hình vuông với các thông tin:

+ Độ lớn nét vẽ 5.

+ Màu biên (viền): xanh dương (Blue – 1 hoặc [0 0 255]).

+ Màu tô: đỏ (Red – 4 hoặc [255 0 0]).

Bạn chia yêu cầu này thành hai công đoạn:

1. Vẽ hình vuông

Với hai yêu cầu đầu tiên.

   SetPenSize [5 5]             Độ lớn nét vẽ

   SetPenColor 1                Màu biên

   REPEAT 4 [ FORWARD 200 RIGHT 90]             Vẽ hình vuông

Mau-sac-trong-mswlogo-Hinh-vuong

2. Tô màu

Như hình minh họa: Rùa chưa nằm trong hình.

Công đoạn này, chia làm hai bước:

Để rùa nằm trong hình, thực hiện các bước sau:

– RIGHT 45          / Xoay hướng rùa

– PENUP              / Vô hiệu lệnh FORWARD, bạn tham khảo lệnh PENUP bên dưới.

– FORWARD 30   / Di chuyển (không vẽ) rùa vào bên trong hình vuông.

Chú ý:

Thay số 30 (FORWARD 30) thành số khác vẫn được, đảm bảo vẫn trong hình vuông.

Tô màu, thực hiện hai lệnh sau:

SetFloodColor 4

Fill

Mau-sac-trong-mswlogo-Hinh-vuong-to-mau

Các lệnh trong ví dụ được gom thành chương trình như sau

To Vuong

   SetPenSize [5 5]              

   SetPenColor 1                 

   REPEAT 4 [ FORWARD 200 RIGHT 90]

   RIGHT 45             

   PENUP                 

   FORWARD 30

   SetFloodColor 4

   Fill

End

VI. Lệnh PENUP, PENDOWN

PENUP: Rùa di chuyển, nhưng không vẽ

Sau khi thực hiện lệnh này, lệnh FORWARD Số không còn vẽ, chỉ di chuyển rùa đến vị trí mong muốn.

PENDOWN: Tắt lệnh PENUP; Lệnh FORWARD có hiệu lực bình thường.

Ví dụ:

Mau-sac-trong-mswlogo-Hinh-vuong-ho

Vẽ hình vuông hở, độ dài mỗi đoạn 50.

To Vuong_ho

  REPEAT 4 [

          FORWARD 50     / Vẽ đường thẳng và di chuyển rùa

          PENUP                / Vô hiệu lệnh nét vẽ lệnh FORWARD

          FORWARD 50     / Di chuyển rùa

          PENDOWN           / Có hiệu lực lệnh FORWARD

          FORWARD 50     / Vẽ đường thẳng

          RIGHT 90 ]           / Xoay rùa về bên phải 90 độ

End

Kết luận

Màu sắc trong mswlogo giúp bạn có được hình vẽ đẹp, kích thích sự sáng tạo và lôi cuốn người xem. Để có được một hình vẽ đẹp và ấn tượng, bạn phải đầu tư rất nhiều. Một số bài viết sau, mình sẽ lồng màu sắc trong mswlogo kết hợp với lập trình để bạn tham khảo. Chúc bạn thành công.

English for math – Vocabulary of Fractions

English-for-maths-vocabulary-of-Fractions

Vocabulary

Fraction: Phân số

Numerator: Tử số

Denominator: Mẫu số

In the fraction 8/13, the numerator is 8 and the denominator is 13.

Equivalent fractions: Phân số tương đương (2/3; 4/6;…)

The lowest common denominator: Mẫu số chung nhỏ nhất

Common factor: Nhân tử chung

Add: Cộng

Minus: Trừ

Multiply: Nhân

Divide: Chia; divisible: Có thể chia được; Có thể chia hết.

Times: Nhân; lần

Equal to; Equals; is: Bằng

Decimal: Số thập phân

Percent: Phần trăm

Sign: Ký hiệu

Odd: Số lẻ

Even: Số chẵn

Largest number: Số lớn nhất

Smallest number: Số nhỏ nhất

Obtain: Đạt được; thu được

Convert: Chuyển

Reduce: Đơn giản; giản lược

Drop: Loại bỏ, xóa bỏ

Carry out: Thực hiện; Tính toán

Procedure: Thủ tục (thường được sử dụng trong chương trình, còn gọi là chương trình con, tương tự như Funtion).

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC:

Change the fraction

– To change a fraction to a decimal, divide the numerator of the fraction by its denominator.

Example:

Express 5/6 as a decimal. We divide 5 by 6, obtaining 0.83.

– To convert a decimal to a fraction, delete the decimal point and divide by whatever unit of 10 the number of decimal places represents.

Example:

Convert 0.83 to a fraction.

+ First, delete the decimal point.

+ Second, two decimal places represent hundredths, so divide 83 by 100: 83/100
0.83 = 83/100

– To change a fraction to a percent, find its decimal form, multiply by 100, and add a percent sign.

Example:

Express 3/8 as a percent.

To convert 3/8 to a decimal, divide 3 by 8, which gives us 0.375. Multiplying 0.375 by 100 gives us 37.5%.

– To change a percent to a fraction, drop the percent sign and divide the number by 100.

Example:

Express 17% as a fraction.

Dropping the % sign gives us 17, and dividing by 100 gives us 17/100

– To reduce a fraction, divide the numerator and denominator by the largest number that divides them both evenly.

Example 1:

Reduce 10/15 .

Dividing both the numerator and denominator by 5 gives us 2/3

Example 2:

Reduce 12/36

The largest number that divides into both 12 and 36 is 12.

Reducing the fraction, we have 1/3.

Note: In both examples, the reduced fraction is exactly equal to the original fraction: 2/3 = 10/15 and 12/36 = 1/3

Add fractions

– To add fractions with like denominators, add the numerators of the fractions, keeping the same denominator.

Example: 1/7 + 2/7 + 3/7 = 6/7

– To add fractions with different denominators, you must first change all of the fractions to equivalent fractions with the same denominators.

STEP 1. Find the lowest (or least) common denominator, the smallest number divisible by all of the denominators.

Example:

If the fractions to be added are 1/3, 1/4 and 5/6, then the lowest common denominator is 12, because 12 is the smallest number that is divisible by 3, 4, and 6.

STEP 2. Convert all of the fractions to equivalent fractions, each having the lowest common denominator as its denominator.

To do this, multiply the numerator of each fraction by the number of times that its denominator goes into the lowest common denominator.

The product of this multiplication will be the new numerator.

The denominator of the equivalent fractions will be the lowest common denominator. (See Step 1 above.)

Example:

The lowest common denominator of are 1/3, 1/4 and 5/6 is 12.

Thus, 1/3 = 4/12 because 12 divided by 3 is 4, and 4 times 1 =  4.  1/4 = 3/12, because 12 divided by 4 is 3, and 3 times 1 = 3. 5/6 = 10/12, because 12 divided by 6 is 2, and 2 times 5 = 10.

STEP 3. Now add all of the equivalent fractions by adding the numerators.

Example:

4/12 + 3/12 + 10/12 = 17/12

STEP 4. Reduce the fraction if possible.

Example:

Add 4/5, 2/3, and 8/15.

The lowest common denominator is 15, because 15 is the smallest number that is divisible by 5, 3, and 15.

Then, 4/5 is equivalent to 12/15; 2/3 is equivalent to 10/15; and 8/15remains as 8/15.

Adding these numbers gives us 12/15 + 10/15 + 8/15 = 30/15.

Both 30 and 15 are divisible by 15, giving us 2/1, or 2.

Multiply fractions

To multiply fractions, follow this procedure:

STEP 1. To find the numerator of the product, multiply all the numerators of the fractions being multiplied.

STEP 2. To find the denominator of the product, multiply all of the denominators of the fractions being multiplied.

STEP 3. Reduce the product.

Example:

5/7 x 2/15 = 1/7 x 2/3 = 2/21.

We reduced by dividing both the numerator and denominator by 5, the common factor.

Divide fractions

To divide fractions, follow this procedure:

STEP 1. Invert the divisor. That is, switch the positions of the numerator and denominator in the fraction you are dividing by.

STEP 2. Replace the division sign with a multiplication sign.

STEP 3. Carry out the multiplication indicated.

STEP 4. Reduce the product.

Example:

Find 3/4 : 7/8.

Inverting 7/8, the divisor, gives us 8/7.

Replacing the division sign with a multiplication sign gives us 3/4 x 8/7. Carrying out the multiplication gives us 3/4 x 8/7 = 24/28.

The fraction 24/28 may then be reduced to 6/7 by dividing both the numerator and the denominator by 4.

Tải bài viết

Định dạng ngày tháng năm trong Excel

Dinh-dang-ngay-thang-nam

Định dạng ngày tháng năm trong Excel ít xuất hiện hơn định dạng số. Tuy nhiên, nếu bạn có tính toán liên quan đến ngày tháng năm thì định dạng này rất hữu ích cho người sử dụng Excel. Mình hướng dẫn bạn cách định dạng ngày tháng năm cho phù hợp với yêu cầu.

Bước 1: Nhận dạng yêu cầu định dạng ngày tháng năm

Kiểu dữ liệu ngày tháng năm của Việt Nam như sau: ngày/tháng/năm hoặc ngày-tháng-năm.

Ví dụ:

1. 03/04/2019 hoặc 3/4/19         ngày 3 tháng 4 năm 2019.

2. 25/12/2019                          ngày 25 tháng 12 năm 2019.

Qua hai ví dụ này, bạn lưu ý như sau:

– Dạng đầy đủ: Ngày hoặc tháng từ 1 đến 9 (03/04/2019).

+ Ngày có hai chữ số;

+ Tháng có hai chữ số;

+ Năm có bốn chữ số;

– Dạng ngắn gọn: Ngày hoặc tháng từ 1 đến 9 (3/4/19).

+ Ngày có một chữ số;

+ Tháng có một chữ số;

+ Năm có hai chữ số;

– Trước khi định dạng, bạn nên nhớ một số ký tự liên quan đến định dạng ngày tháng năm như sau:

+ d hoặc D: day (ngày)

+ m hoặc M (tháng)

+ y hoặc Y (năm)

– Định dạng cả hai môi trường: Windows và Excel

Bước 2: Định dạng trong Windows

Mở Control Panel \ Mở mục Region (Đối với Windows 10, hoặc Regional and Language / Windows 7 hoặc XP) sẽ xuất hiện hộp thoại Region

Tiếp theo nhấp nút Additional settings…, xuất hiện hộp thoại Customize Format.

Chọn thẻ Date (nếu chưa được chọn).

+ Gõ d/m/yy (dạng ngắn gọn) hoặc dd/mm/yyyy (dạng đầy đủ) vào ô Short date

+ Gõ dd/mm/yyyy vào ô Long date.

+ Nhấp OK để đóng hộp thoại, định dạng ngày tháng năm xong.

Bước 3: Định dạng trong Excel

1. Chọn khối ô cần định dạng.

2. Nhấp chuột vào ô vuông nhỏ kế mục Numbers trên thanh công cụ.

hoặc Nhấp phải vào khối ô vừa chọn. Chọn Format Cells… xuất hiện hộp thoại Format Cells

Dinh-dang-ngay-thang-nam-trong-Excel-Hop-thoai-Format-Cells

Chọn thẻ Number (nếu chưa được chọn)

Tại hộp thoại này, bạn thực hiện:

– Chọn mục Date (Số 1), tiếp theo

– Chọn mục Custom, và

– Gõ mẫu Short date hoặc Long date vào ô Type

Bạn đã định dạng ngày tháng năm trong Excel.

Kết luận

Định dạng ngày tháng năm trong Excel là định dạng phức tạp nhất trong các loại định dạng. Rất nhiều người bỏ cuộc khi mới tiếp cận với Excel tại mục này. Nếu bạn thực hiện trình tự, mình tin rằng bạn sẽ Định dạng ngày tháng năm trong Excel. Chúc bạn thành công.

Kỹ thuật trình bày văn bản theo Thông tư 01 – Phần 2

Trinh-bay-van-ban-phan-2

Trình bày văn bản theo Thông tư 01 – Phần 2 là tiếp tục Phần 1 để xử lý hoàn chỉnh văn bản (mức cơ bản) theo quy định của Bộ Nội vụ. Trình bày văn bản theo Thông tư 01 chỉ đề cập đến xử lý văn bản bằng Micrsoft Word, nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn thì tham khảo Thông tư 01/2011/TT-BNV.

Quy định của Thông tư

– Bảng mã: Unicode.

– Font name: Time New Roman.

– Font size: 11, 12, 13, 14 tùy theo vị trí các mục trong văn bản.

Ky-thuat-trinh-bay-van-ban-theo-Thong-tu-01-Mau-1

Tiêu đề văn bản

Phần này mình và bạn cùng tìm hiểu mục 1, 2, 3, 4, 5 (5a, 5b) trong biểu mẫu của Thông tư.

Ky-thuat-trinh-bay-van-ban-theo-Thong-tu-01-Mau-2

– Phần trên cùng (mục 1, 2, 3, 4 của Thông tư): Bạn có thể sử dụng định dạng tab (center tab) hoặc chèn bàng biểu (table). Lời khuyên, bạn nên sử dụng table vì định dạng tab sẽ gặp khó khăn khi Mục 2 nhiều chữ sẽ không viết ra ngoài lề giấy được.

Theo hình minh họa, sử dụng Mẫu 1 hay Mẫu 2 đều giống nhau:

+ Tất cả canh giữa (center).

+ Tất cả font size 13, ngoại trừ “Độc lập …” size 14.

+ In đậm, in nghiêng, xuống hàng giống như minh họa.

+ Sử dụng nét vẽ (Draw) màu đen, độ lớn (Weight = 1 pt):

* Dưới tên đơn vị (SỞ NỘI VỤ) từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và cân đối.

* Dưới Độc lập… có độ dài nét vẽ bằng độ dài dòng chữ (Độc lập…).

+ Thực hiện xong, bỏ border của table.

– Tiếp theo tiêu đề (mục 5a, 5b của Thông tư):

+ Chèn table như minh họa.

+ QUYẾT ĐỊNH Về việc… font size 14.

+ V/v kế hoạch kiểm tra … font size 12.

+ Thực hiện xong, bỏ border của table.

– Mục 5 Mẫu 2 bạn cần canh giữa là được, QUYẾT ĐỊNH Về việc… font size giống 5a.

Nội dung văn bản

– Sử dụng font size 13 hoặc 14.

– THẨM QUYỀN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH canh giữa và in đậm.

– Căn cứ và Điều …

+ Sau mỗi căn cứ có dấu chấm phẩy (;), trừ căn cứ cuối cùng sử dụng dấu chấm (.).

Canh đều 2 biên (Justify).

Ky-thuat-trinh-bay-van-ban-theo-Thong-tu-01-Mau-3

– Định khoảng cách đoạn / hàng văn bản:

1. Chọn đoạn văn bản.

2. Nhấp hình vuông nhỏ của công cụ Paragraph hoặc nhấp phải vào đoạn văn bản, chọn Paragraph:

Ky-thuat-trinh-bay-van-ban-theo-Thong-tu-01-Dinh-dang-doan

+ Khoảng cách đoạn (Spacing): (before = 6 pt, Apter = 6 pt).

+ Khoảng cách hàng (Line spacing): Từ 1 (single) đến 1.5 lines, thực tế bạn chọn từ 1.1 đến 1.2 là vừa. Nếu thu hẹp trang giấy thì mới sử dụng 1 (single).

Phần cuối văn bản

– Chèn table với 2 cột:

+ Nơi nhận: Font size 12, in nghiêng.

+ Các hàng dưới nơi nhận, font size 11.

+ QUYỀN HẠN,… trình bày giống mẫu, font size 14.

Kết luận

Trình bày văn bản theo Thông tư 01 không khó, nhưng để có văn bản hoàn chỉnh đúng theo mẫu là vấn đề khác. Qua hai bài viết này, bạn nên đọc thêm Thông tư 01/2011/TT-BNV để trình bày văn bản đáp ứng yêu cầu công việc. Chúc bạn thành công.

Download mẫu văn bản

Kỹ thuật trình bày văn bản theo Thông tư 01/2011/TT-BNV – Phần 1

Trinh-bay-van-ban-phan-1

Kỹ thuật trình bày văn bản theo Thông tư 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 19 tháng 01 năm 2011 là quy định các định dạng Microsoft Word. Thống nhất kỹ thuật trình bày văn bản theo các chuẩn chung đã quy định của Bộ Nội vụ.

I. Chọn đơn đo trong Word

Theo mặc định đơn vị đo được tính bằng inches (theo chuẩn của Mỹ), vì vậy bạn nên chọn theo đơn vị thông dụng của Việt Nam (Centimeters  (cm) hoặc Millimeters (mm)). Ở đây, gợi ý bạn chọn Millimeters (mm).

Cách chọn như sau:

File \ Options \ Advanced (trong hộp thoại Word Options) \ Display \ Show measurements in units of: Chọn Millimeters \ Nhấp OK.

Ky-thuat-trinh-bay-van-ban-hop-thoai-Word-Options

Mô tả:

Trong hộp thoại này, kéo thanh trượt dọc (màu xanh) bên phải xuống khoảng giữa. Xuất hiện nhóm Display, tìm đếm mục Show measurements in units of: chọn Millimeters. Bạn đã chọn được đơn vị đo thông dụng (và quy định) của Việt Nam.

II. Xác định kích thước khổ giấy

Theo mục 3 Điều 5, kích thước khổ giấy được xác định như sau:

“Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

Lề trên: cách mép trên từ 20 – 25 mm;

Lề dưới: cách mép dưới từ 20 – 25 mm;

Lề trái: cách mép trái từ 30 – 35 mm;

Lề phải: cách mép phải từ 15 – 20 mm.”

Mình minh họa khổ giấy A4 (màu đen) và phần viết chữ (văn bản) được minh họa màu xanh theo hình dưới đây:

Ky-thuat-trinh-bay-van-ban-Dinh-dang-Kho-giay

Để thực hiện công việc này, bạn nhấp chuột vào

Menu Layout \ Margins  \ Custom Margins… xuất hiện hộp thoại Page Setup

1. Thẻ Margins

Ky-thuat-trinh-bay-van-ban-Page-setup-1

Khung Margin

Mặc nhiên, các giá trị trong Top, Bottom, Left, Right bằng 25.4 mm. Bạn tự gõ vào các giá trị cho phù hợp. Ngoài ra, tìm hiểu thêm:

+ Gutter: Là khoảng cách chừa ra từ lề để đóng tài liệu.

+ Gutter position: Vị trí để đóng tài liệu, bên trái (Left) hay trên đỉnh (Top).

Khung Orientation

+ Portrait: Khổ giấy đứng (thông thường).

+ Landscape: Khổ giấy ngang.

Khung Pages

+ Multiple pages

* Normal: In một mặt.

* Mirror margins: In hai mặt, tùy chọn này sẽ thay đổi Left thành InsideRight thành Outside.

Khung Preview

+ Apply to:

* Whole document: Có hiệu lực toàn bộ văn bản.

* This point forward: Có hiệu lực từ vị trí con trỏ trở về trước.

2. Thẻ Paper

Ky-thuat-trinh-bay-van-ban-Page-setup-2

+ Khung Paper size: Chọn A4 (khổ giấy A4)

Chú ý:

Set As Default có hiệu lực đối văn bản hiện tại và những văn bản sẽ tạo sau đó.

OK chỉ có hiệu lực đối với văn bản hiện tại.

Kết luận

Kỹ thuật trình bày văn bản gồm rất nhiều việc phải thực hiện, nhưng công việc trước tiên cần quan tâm đó là chọn đơn vị đo trong word và định dạng khổ giấy cho phù hợp. Vì vậy, loạt bài viết này nhằm hỗ trợ các bạn đã biết cơ bản sử dụng Microsot Word. Hẹn bạn các bài viết tiếp theo.

Định dạng số trong Excel – Định dạng thường gặp

Dinh-dang-so-trong-Excel

Định dạng số trong Excel là dạng thường gặp nhất trong bảng tính Excel. Nếu bạn sử dụng liên quan đến số lẻ (thập phân) hoặc phân cách hàng nghìn (ngàn),… thì điều đó càng trở nên quan trọng. Chúng ta hãy tìm hiểu định dạng số trong Excel theo các bước để bảng tính của bạng đáp ứng được yêu cầu.

Bước 1: Nhận dạng yêu cầu định dạng của bảng tính

Nếu có bảng tính đã tồn tại trên giấy, bạn cần xem xét dấu phân cách thập phân (số lẻ, nếu có) là dấu chấm (.) hay dấu phẩy (,).

Bước 2: Nhận dạng số trong khối ô

Bạn gõ thử một số lẻ vào Excel, xem giống yêu cầu chưa. Nếu chưa giống thì tiến hành định dạng tại Bước 3.

Bước 3: Tiến hành định dạng số (quan trọng)

Thực hiện trong MS Windows.

Mở Control Panel \ Mở mục Region (Đối với Windows 10, hoặc Regional and Language / Windows 7 hoặc XP) sẽ xuất hiện hộp thoại Region

Dinh-dang-so-trong-Excel-Hop-thoai-Region

Tiếp theo nhấp nút Additional settings…, xuất hiện hộp thoại Customize Format

Dinh-dang-so-trong-Excel-Hop-thoai-Customize-Format

Chọn thẻ Numbers, sau đó quan tâm các mục sau:

* Decimal symbol (dấu phân cách thập phân): Chấm (.) hoặc Phẩy (,)

* Digit grouping symbol (dấu phân cách hàng nghìn (ngàn)): Phẩy (,) hoặc Chấm (.)

* List separator (dấu phân cách trong công thức): Phẩy (,) hoặc Chấm phẩy (;)

Ví dụ:

Cách 1 (màu đỏ), dữ liệu kiểu số và công thức trong bảng tính như sau:

– 2.5 (hai lẻ năm)

– 1,000 (một nghìn (ngàn))

– SUM(2,3)

Cách 2 (màu xanh), kết quả như sau:

– 2,5 (hai lẻ năm)

– 1.000 (một nghìn (ngàn))

– SUM(2;3)

Mặc định windows (và Excel nói riêng) chọn theo cách 1 (màu đỏ).

Chú ý:

– Bạn PHẢI CHỌN theo cách 1 hoặc cách 2.

– Khi chọn cách 2 thì dấu phân cách trong công thức bị thay đổi theo.

– Những mục khác trong hộp thoại này đừng sửa đổi nếu bạn chưa hiểu về nó.

Bước 4: Các biểu tượng Excel liên quan đến định dạng kiểu số

Sau khi thực hiện các bước định dạng kiểu số đối với Excel, chưa chắc bạn nhập dữ liệu hiển thị đúng như mong muốn. Do đó, bạn cần kết hợp với các biểu tượng trên thanh công cụ của Excel.

1. Chọn khối ô cần hiển thị

+ Cách 1: Bạn có thể sử dụng chuột, kết hợp với các phím mũi tên để chọn khối ô.

+ Cách 2: Nhấp chuột vào tiêu đề cột (A, B, C,…). Nếu muốn chọn nhiều cột thì kết hợp với phím Shift (chọn nhiều cột liên tục) hoặc phím Ctrl (chọn nhiều cột không liên tục).

2. Hiển thị đúng

Dinh-dang-so-trong-Excel-Cac-bieu-tuong-dinh-dang

Comma Style: Thể hiện dấu phân cách hàng nghìn. Nếu chưa chọn (1000 chẳng hạn), chọn (1,000.00 chẳng hạn).

Increase Decimal: Giảm số chữ số thập phân (2.5→ 2.50 chăng hạn).

Decrease Decimal: Tăng số chữ số thập phân (2.500→ 2.50 chăng hạn).

Kết luận

Định dạng số trong Excel là bước rất quan trọng cho những người mới học Excel. Nếu định dạng số trong Excel không đúng, những số đó sẽ không có giá trị (không thể cộng, trừ, nhân, chia,…). Chúc bạn thành công.

Sử dụng REPCOUNT trong MSWLOGO

Su-dung-REPCOUNT

Sử dụng REPCOUNT trong MSWLOGO là khai thác tính năng lập trình của MSWLOGO. Nếu kết hợp với lệnh REPEAT thì chương trình của bạn sẽ tối ưu rất nhiều. Chúng ta hãy tìm hiểu cách sử dụng REPCOUNT trong MSWLOGO nhé.

I. Quy cách REPCOUNT

REPEAT Số [Câu lệnh  REPCOUNT * <Độ lớn>]

Giải thích:

REPCOUNT không sử dụng riêng lẻ, mà kết hợp với một lệnh nào đó để hỗ trợ lệnh đó thực hiện.

Ví dụ:

FORWARD REPCOUNT

Qua ví dụ này, bạn có thể vẽ được một dấu chấm (1 pixel). Nếu vẽ lần thứ hai cũng được một dấu chấm mà thôi, tương tự thứ ba,…

<Độ lớn> tính nằng pixel, sẽ cộng dồn với lần vẽ thứ nhất (nếu có sử dụng vòng lặp).

Ví dụ:

FORWARD REPCOUNT *20

Lần thứ nhất vẽ đường thẳng 20 pixel, lần thứ hai vẽ 40 pixel (20+20), lần thứ ba vẽ 60 pixel (40+20),…

[Câu lệnh  REPCOUNT * <Độ lớn>] Có thể sử dụng linh hoạt nhiều câu lệnh trong cặp dấu ngoặc vuông [ ], nhưng câu lệnh nào KẾ TRƯỚC REPCOUNT sẽ có hiệu lực.

Ví dụ:

[FORWARD REPCOUNT*20]

[FORWARD 100 RIGHT REPCOUNT*20]

– REPEAT Số [Câu lệnh  REPCOUNT * <Độ lớn>]: Kết hợp với lệnh lặp REPEAT thì mới phát huy được điểm mạnh của REPCOUNT (tự động thay đổi giá trị).

II. Áp dụng REPCOUNT

Sử dụng REPCOUNT vẽ một số hình theo yêu cầu dưới đây:

1. Vẽ hình vuông xoắn ốc

Yêu cầu: Có 20 đường thẳng (cạnh), cạnh đầu tiên (khởi đầu) là 10 pixels.

REPEAT 20 [FORWARD REPCOUNT*10 RIGHT 90]

Giải thích:

Câu lệnh tổng quát trên được thực hiện lần lượt như sau:

Lần thứ nhất: FORWARD 10 RIGHT 90

Lần thứ hai: FORWARD 20 RIGHT 90

Lần thứ ba: FORWARD 30 RIGHT 90

Lần thứ 20: FORWARD 200 RIGHT 90

Su-dung-REPCOUNT-Vi-du-1

2. Vẽ 5 đường thẳng

Yêu cầu:

Có 5 đường thẳng:

– Đường thẳng thứ hai lệch một góc 30 độ đối với đường thẳng thứ nhất.

– Đường thẳng thứ ba lệch một góc 60 độ đối với đường thẳng thứ hai.

– Đường thẳng thứ tư lệch một góc 90 độ đối với đường thẳng thứ ba.

– Đường thẳng thứ năm lệch một góc 120 độ đối với đường thẳng thứ tư.

REPEAT 5 [FORWARD 100 RIGHT REPCOUNT*30]

 Su-dung-REPCOUNT-Vi-du-2

3. Vẽ hình tam giác

REPEAT 45 [FORWARD REPCOUNT*5 RIGHT 144]

Su-dung-REPCOUNT-Vi-du-3

Kết luận

Sử dụng REPCOUNT trong MSWLOGO tốt sẽ giúp chương trình ngắn gọn, tối ưu. Để tiếp cận với MSWLOGO tốt, bạn phải tìm hiểu từng bước (từng lệnh một). Mình khuyên bạn đừng bao giờ xem những chương trình phức tạp mà chưa hiểu ý nghĩa (công dụng) của từng lệnh, sẽ làm cho bạn rối trí mà thôi. Chúc bạn học tốt.

The name of all Triangles

Name of triangles - The-Triangle-Test

A triangle is a geometrical figure bounded by three straight lines and having three angles. Such a definition may be correct, but it gives one the idea that a triangle is a decidedly uninteresting figure. There are many different kinds of triangles and each one has its own interesting peculiarities.

Bài viết liên quan:

From the information given, can you state the names of these triangles?

1. I am readily suggested when you look at a trillium.

2. I appear when a man stands on level ground with his legs straight and his feet slightly apart.

3. I have a special name derived from a Greek word meaning “uneven.”

4. I am formed by joining the feet of the perpendiculars from the vertices of a triangle to the opposite sides.

5. The sum of the squares on two of my sides equals the square constructed on my third side.

6. There are at least two of us. We find that our corresponding angles are equal and our sides are proportional.

7. The sides and the diagonals of a quadrilateral are used to construct me.

8. My sides are not straight lines and the sum of my angles is greater than 1800.

9. I have gained the title “pons asinorum” for a certain proposition in Euclid.

10. I am connected with the stars and the zenith.

New vocabulary

geometric: Hình học; geometrical: thuộc về hình học.

bound: Giới hạn, ranh giới, bao bởi.

figure: (toán học) Hình, con số.

peculiarity: Đặc thù, tính chất riêng.

slightly: Nhỏ, mỏng mảnh, yếu ớt.

uneven: (toán học) Lẻ (= odd).

derive: Xuất phát từ, bắt nguồn từ, lấy được từ,…

perpendicular: Góc vuông, đường vuông góc, mặt phẳng vuông góc, trực giao, thẳng đứng, thẳng góc.

vertices, số nhiều của vertex: (toán học) Đỉnh.

proportional: (toán học): Số hạng của tỷ lệ thức.

diagonal: Đường chéo, chéo.

quadrilateral: Hình bốn cạnh, hình tứ giác.

angle: Góc

pons asinorum: Theo wiki “In geometry, the statement that the angles opposite the equal sides of an isosceles triangle are themselves equal is known as the pons asinorum“.

proposition: (toán học) Sự trình bày một định lý hoặc vấn đề (có chứng minh); Định đề.

zenith: Điểm cao nhất, cực điểm.

 Answer key
1. EQUILATERAL (Đều)

As the name suggests, all the sides are equal. Equilateral triangles have not only equal sides but have equal angles too and can thus be called equiangular triangles. The trillium has three axes of symmetry suggesting an equilateral triangle. Many plants have geometrical shapes in their roots, stems, leaves, and flowers. What shape is found in the cross-section of the stem of the sedge family?

2. ISOSCELES (Cân)

The word means “equal legs.” Any triangle which has two of its three sides equal is called an isosceles triangle. If we look around us we can often find geometrical figures in nature. In the construction of houses, ships, and aircraft, the isosceles triangle is often encountered.

SCALENE (Thường)

This is a triangle which is “uneven” because it has all its sides unequal. The word “scalene” has nothing to do with drawing to scale, but is derived from the Greek word “skalenos,” which means “uneven” or “unequal.”

4. PEDAL (Thủy tức hay Thùy tức)

This triangle is sometimes called the orthocentric triangle. If AD, BE, and CF are the perpendiculars dropped from the vertices of the triangle ABC to the opposite sides, then the
triangle DEF is the pedal triangle. The three perpendiculars pass through a common point called the orthocenter.

Tham khảo thêm

5. RIGHT-ANGLED (Vuông)

The unique property of the right-angled triangle ABC is that if angle A is the right angle then a2 = b2 + c2. The geometrical proof of this property is associated with the Greek mathematician Pythagoras, who lived in the sixth century B.C. Triangles whose sides are in the ratios 3-4-5 or 5-12-13 are right-angled.

6. SIMILAR (Đồng dạng)

Two triangles are said to be similar if they have their angles equal to one another and have their sides, taken in order, about the corresponding equal angles proportional. The areas of similar triangles are proportional to the squares of their corresponding sides.

7. HARMONIC (Điều hoà)

ABCD is the quadrilateral and OXY is the harmonic triangle. It is formed by joining the intersection points of the sides and the intersection point of the diagonals.

Name of Triangles - Harmonic-Triangle

Tham khảo thêm

8. SPHERICAL

A spherical triangle consists of a portion of a sphere bounded by three arcs of great circles. Obviously the sides do not consist of straight lines. The sum of the three angles of such a triangle lies between 1800 and 5400. Much of the early work with spherical triangles was done by Menelaus about A.D. 100.

Tham khảo thêm

9. ISOSCELES (Cân)

The particular proposition proved that the angles at the base of an isosceles triangle are equal. The title “pons asinorum” means the “bridge of asses.” It is said that in the Middle Ages the “donkey” could not pass over this bridge to continue his study of Euclidean geometry, but the name may be due to the fact that the figure in Euclid resembles a simple truss bridge.

10. ASTRONOMICAL

This is a spherical triangle on a celestial sphere which has for its vertices the nearest celestial pole, the zenith, and the star under consideration.

Tham khảo thêm