VinaOnline.net

Sử dụng tham số trong lập trình MSWLOGO

 Sử dụng tham số trong lập trình MSWLOGO rất linh hoạt, chương trình cho kết quả phụ thuộc vào tham số bạn cung cấp khi thực thi chương trình.

I. Cấu trúc chương trình có tham số

TO <TÊN CHƯƠNG TRÌNH>  :Tham Số

Các câu lệnh  :Tham Số

       END

II. Thực thi chương trình có tham số

<TÊN CHƯƠNG TRÌNH>  Tham Số

Chú ý:

Trong phần thực thi “Tham số” không có dấu hai chấm (:).

III. Ví dụ Sử dụng tham số trong lập trình MSWLOGO

1. Vẽ hình tam giác với độ dài chưa biết trước

 TO TAMGIAC  :DoDai

REPEAT 3 [FORWARD  :DoDai RIGHT 120 ]

        END

Khi thực thi chương trình:

TAMGIAC 100 hoặc TAMGIAC 200

Sử-dụng-tham-số-trong-lập-trình-MSWLOGO-Ví-dụ-1

2. Vẽ hình có n (n≥3) cạnh đều, độ dài 200

Giải thích yêu cầu:

Nếu n=3, bạn vẽ tam giác đều.

Nếu n=4, bạn vẽ hình vuông.

Nếu n=5, bạn vẽ hình ngũ giác.

Nếu n=6, bạn vẽ hình lục giác.

TO HINH  :Canh

REPEAT :Canh [FORWARD 200 RIGHT 360/:Canh ]

       END

Giải thích tham số trong chương trình

Chương trình này thật ra là vẽ hình tam giác hoặc hình vuông,… bình thường nhưng dạng tổng quát mà thôi.

Bạn xem lại chương trình vẽ hình tam giác (không tham số):

TO TAMGIAC

REPEAT 3 [FORWARD 200 RIGHT 120 ]

        END

3: Là ba cạnh của tam giác.

– 120: Là hướng xoay (phải) của rùa 120 độ. Xay được 3 lần thì hết vòng tròn (360 độ).

Vậy:

– :Canh là 3, vẽ hình tam giác, có góc xoay 360/3 = 120 độ.

– :Canh là 4, vẽ hình vuông, có góc xoay 360/4 = 90 độ.

– :Canh là 5, vẽ hình ngũ giác, có góc xoay 360/5 = 72 độ.

– :Canh là 6, vẽ hình lục giác, có góc xoay 360/6 = 60 độ.

Đúng mọi trường hợp bạn nhé.

Khi thực thi chương trình:

HINH 3 hoặc HINH 4 hoặc HINH 5

 Sử-dụng-tham-số-trong-lập-trình-MSWLOGO-Ví-dụ-2

Lời kết:

Muốn có kết quả thay đổi khi thực thi chương trình, bạn phải Sử dụng tham số trong lập trình MSWLOGO. Tham số này không khó, nhưng bạn phải áp dụng phù hợp thì chương trình của bạn sẽ rất tối ưu. Chúc bạn học tốt.

Vẽ bông hoa hình vuông bằng lập trình mswlogo

Ve-bong-hoa-hinh-vuong-bang Lap-trinh-mswlogo

Vẽ bông hoa hình vuông bằng lập trình mswlogo là tiếp tục áp dụng kỹ thuật chương trình con để giải quyết bài toán. Qua bài vẽ bông hoa hình vuông giúp bạn phân tích chương trình mswlogo kỹ hơn cho những bài toán phức tạp.

Bài viết liên quan:

I. Phân tích hình ảnh (logo)

Đây là công đoạn khó nhất vì bạn không biết làm thế nào để được hình ảnh như yêu cầu. Lời khuyên dành cho bạn:

– Xác định hình ảnh ban đầu (cốt lõi, hạt nhân, trung tâm,… gì gì cũng được bạn nhé. Nó là ảnh chính tạo nên khối hình ảnh bạn cần đạt được).

– Xây dựng chương trình con để vẽ được hình này. Thông thường công đoạn này rất dễ (nó có thể là hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn,…).

Ve-bong-hoa-hinh-vuong-bang Lap-trinh-mswlogo-minh hoa tung buoc

Qua phân tích hai ý trên và kết hợp với hình 1 và hình 3, bạn thấy hình ban đầu là hình vuông. Chương trình con vẽ hình vuông như sau:

TO VUONG

REPEAT 4 [FORWARD 100 RIGHT 90]

END

II. Đếm số hình ban đầu tạo nên hình ảnh đạt được (bông hoa)

Bạn căn cứ vào hình ảnh đề bài đã cho để đếm số hình ban đầu cần ghép lại. Trong hình trên (bông hoa), bạn dựa vào các đỉnh ngoài cùng để đếm (18 đỉnh như thế).

Đó chính là 18 hình ban đầu tạo nên.

III. Hướng xoay của hình ban đầu

Căn cứ vào số lượng hình ban đầu bạn đếm được. Lấy 360 chia cho số hình (360/18 = 20) (vì xoay hết một vòng tròn được 360 độ).

– Hình 1 minh họa xoay hình vuông thứ hai 20 độ so với hình thứ nhất.

– Hình 2 gồm 6 hình vuông, một hình cố định (ban đầu), 5 hình còn lại xoay 20 độ so với hình trước đó.

Từ các phân tích trên, bạn viết chương trình vẽ bông hoa hình vuông bằng lập trình mswlogo như sau:

TO BONGVUONG

REPEAT 18 [VUONG RIGHT 20]

END

Hình bên dưới minh họa toàn bộ chương trình:

Ve-bong-hoa-hinh-vuong-bang Lap-trinh-mswlogo-minh-hoa-chuong-trinh

Kết luận

Vẽ bông hoa hình vuông bằng lập trình mswlogo củng cố bạn kỹ năng phân tích. Bạn từng bước vẽ được những hình tương đối phức tạp nhưng vẫn sử dụng chương trình đơn giản. Bạn có thể thay thế hình ban đầu bởi một hình tròn, hình chữ nhật trong bài vẽ bông hoa hình vuông để kiểm tra kết quả thế nào. Chúc bạn học tốt!

Bài tập làm việc với dãy số : Phân tích chương trình chi tiết

Bai-tap-lam-viec-voi-day-so

Bài tập làm việc với dãy số là áp dụng kiến thức về dãy số để giải quyết bài toán. . Giúp bạn nhớ lại lý thuyết và có kỹ năng phân tích mấu chốt của bài toán. Hy vọng bài tập với dãy số sẽ giúp bạn giải quyết được những chương trình liên quan đến dãy số.

Bài viết liên quan: 

I. Tính tổng và trung bình của dãy số

Cách 1:

Program T_TB1;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n,Tong: Integer;

Trungbinh:Real;

Begin

ClrScr;

Write(‘Day so bao nhieu phan tu: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘So thu ‘,i,’ :’); Readln(a[i]);

End;

Tong:=0;

For i:=1 to n do

Tong:=Tong+a[i];

Trungbinh:=Tong/n;

Writeln(‘Tong cua day: ‘,Tong);

Writeln(‘Trung binh cua day: ‘,Trungbinh:2:1);

Readln;

End.

Cách 2:

Program T_TB1;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n,Tong: Integer;

Trungbinh:Real;

Begin

ClrScr;

Write(‘Day so bao nhieu phan tu: ‘); Readln(n);

Tong≔0;

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘So thu ‘,i,’ :’); Readln(a[i]);

Tong≔Tong+a[i]);

End;

Trungbinh:=Tong/n;

Writeln(‘Tong cua day: ‘,Tong);

Writeln(‘Trung binh cua day: ‘,Trungbinh:2:1);

Readln;

End.

II. Đếm số âm và số dương

Program T_TB;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n,So_Am,So_Duong: Integer;  // Gia su nhap cac phan tu <> 0

Begin

ClrScr;

Write(‘Day so bao nhieu phan tu: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘So thu ‘,i,’ :’); Readln(a[i]);

End;

So_Am:=0;

So_Duong:=0;

For i:=1 to n do

If a[i]>0 Then

So_Duong:=So_Duong+1

Else

So_Am:=So_Am+1;

Writeln(‘Tong so Am: ‘,So_Am);

Writeln(‘Tong so Duong: ‘,So_Duong);

Readln;

End.

III. In dãy ngược

Program InNguocDay;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n:Integer;

Begin

ClrScr;

Write(‘Day so bao nhieu phan tu: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘So thu ‘,i,’ :’); Readln(a[i]);

End;

For i:=n downto 1 do

Write(a[i],’ ‘);

Readln;

End.

Chú ý:

– Trong chương trình trên sử dụng vòng lặp và câu lệnh:

For i:=n downto 1 do   // duyệt các phần tử từ lớn đến nhỏ, sử dụng downto.

                                         // chương trình lớp 8 không có, được học lớp 11.

Write(a[i],’ ‘);

– Nếu muốn sử dụng For i:=1 to n do thì lệnh Write được viết như sau:

Write(a[n+1-i],’ ‘);

– Lệnh trên sẽ in các phần tử ngược:

+ Khi i=1  => Write(a[n]);

+ Khi i=2  => Write(a[n-1]);

+ …..

+ Khi i=n  => Write(a[1]);

Kết luận

Viết chương trình làm việc với dãy số không khó, chỉ dài và phải tổng hợp nhiều kiến thức của các phần trước (khai báo, cấu trúc rẽ nhánh, vòng lặp For,…). Bạn có thể bám vào cấu trúc này để làm “khung” phát triển cho các chương trình làm việc với dãy số tiếp theo.

Hướng dẫn gõ tiếng Việt trong Ubuntu với Ibus-teni

Hướng-dẫn-gõ-tiếng-Việt-trong-Ubuntu-với-iBus-teni

Gõ tiếng Việt trong Ubuntu không khó lắm. Tuy nhiên, so với hệ điều hành Windows thì ít nhiều cũng làm cho người sử dụng khó chịu. Đặc biệt là các bạn ít sử dụng máy tính. Hôm nay, VinaOnline.net giới thiệu bạn cách cài đặt và cầu hình ibus-teni để gõ tiếng Việt trong Ubuntu nhé.

Chúng ta bắt đầu từng công đoạn cụ thể:

I. Cấu hình đăng nhập tài khoản root

Bạn nên cấu hình đăng nhập tài khoản root để hạn chế chuyển tài khoản trong quá trình cài đặt và cấu hình.

II. Tải gói

Hiện tại mình đang sử dụng phiên bản 19.04 (mới nhất, ngày 08/06/2019). Chọn phiên bản cài đặt gần nhất (18.10, ibus-teni_1.5.2-0.amd64.deb hoặc ibus-teni_1.5.2-0.i386.deb).

III. Cài đặt các gói

Điều kiện tiên quyết:

– Phải đăng nhập bằng tài khoản root.

– Nếu chưa, bạn gõ lệnh su (hoặc su root) để chuyển sang tài khoản root. Tham khảo thêm các lệnh linux.

sudo apt-get update              // Cập nhật hệ thống

sudo apt-get install /home/ibus-teni*.deb

                                                // Gói tải về đặt trong thư mục /home

Hoặc cài gói online

sudo apt-get install ibus-teni*

IV. Khởi động ibus-teni

Sau khi cài đặt thành công, gói (hoặc dịch vụ) chưa được khởi động. Bạn phải khởi động iBus-teni bằng lệnh:

ibus restart

V. Thêm ngôn ngữ tiếng Việt vào hệ thống

Vào mục Show Applications \ Settings \ Region & Language

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-1

Tiếp tục nhấp vào dấu +, Chọn Vietnamese

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-2

Sẽ xuất hiện hộp thoại kế tiếp, chọn Vietnamese (Teni)

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-3

Trong hộp thoại này, bấm nút Add (màu xanh góc trên phải). Gói hỗ trợ tiếng Việt trong Ubuntu sẽ có hiệu lực như thế này:

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-4
Sau khi thêm thành công Vietnamese (Teni), bạn xóa ngôn ngữ Vietnamese (được đóng khung màu đỏ).

Một lần nữa bạn Add ngôn ngữ English (US) vào để hệ thống tồn tại hai ngôn ngữ (cái này được dùng để thực hiện phím chuyển tắt mở tiếng Việt đó bạn (Phím Windows+Spacebar)).

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-5

Đồng thời góc trên phải của màn hình nền xuất hiện icon en với giao diện như bên dưới.

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-6

Bạn chọn mục Vietnamese (Teni) vi, sẽ được giao diện đầy đủ của iBus-teni như bên dưới:

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-7

VI. Kiểm tra gõ dấu tiếng Việt

Đây là công đoạn cuối cùng để hưởng thành quả, bạn mở bất cứ phần mềm nào đang có trong hệ điều hành Ubuntu.

Mình lấy Writer (Word của mã nguồn mở đó bạn) để thử.

Vào Applications \ Office \ LibreOffice Writer

Go-tieng-Viet-trong-Ubuntu-hinh-8

Chú ý:

Bạn có thể chọn bất cữ font chữ nào (không kèm theo tiếng Tàu, Thái, Ả rập,…).

Kết luận

Để gõ tiếng Việt trong Ubuntu quá kỳ công phải không bạn? nhưng bạn đừng ngần ngại, cứ thử cài đặt và cấu hình sẽ quen dần với môi trường mã nguồn mở. Chúc bạn gõ được tiếng Việt trên hệ thống của mình.

Comparison symbols vocabulary for math

Math Comparison symbols vocabulary

Numbers

100: One hundred

101: One hundred and one

110: One hundred and ten

115: One hundred and fifteen

200: Two hundred

300: Three hundred

400: Four hundred

500: Five hundred

600: Six hundred

700: Seven hundred

800: Eight hundred

900: Nine hundred

1000: One thousand

Math Comparison Symbols

=       Equals : Bằng

1+3 = 4

One plus three equals / is / equal to four.

≠        Not equal to : Không bằng

2×3 ≠ 5

2 multiply 3 is not equal to 5

>       Greater than : Lớn hơn

15>6+7

Fifteen is greater than six plus 7

≥        Greater than or equal to : Lớn hơn hoặc bằng

18≥2×9

Eighteen is greater than or equal to 2 multiply 9.

<       Less than : Nhỏ hơn

20<30

Twenty is less than thirty.

≤        Less than or equal to : Nhỏ hơn hoặc bằng

10-3 ≤ 20-3

Teen minus three is less than or equal to twenty minus three.

Classifying numbers

Negative: Số âm.

Là các số có dấu trừ (-) phía trước.

Ví dụ: -4, -120,…

Positive: Số dương.

Là các số có dấu cộng (+) phía trước hoặc không dấu.

Ví dụ: 4, +120,…

Odd: Số lẻ.

Là các số 1, 3, 5, 7,…

Even: Số chẵn.

Là các số 2,4,6,8,…

Integer: Số nguyên (hoặc whole number).

Số nguyên là tập hợp bao gồm các số không, số tự nhiên dương và các số đối của chúng còn gọi là số tự nhiên âm.

Real: Số thực.

Số thực là tập hợp bao gồm số dương(1,2,3), số 0, số âm(-1,-2,-3), số hữu tỉ (42, -23/45), số vô tỉ (số pi, số √2).

Nói một cách đơn giản hơn thì số thực là tập hợp các số hữu tỉ và vô tỉ.

Decimal: Số lẻ (dấu chấm (.) được gọi là decimal point).

Rational Numbers: Số hữu tỉ

Trong toán học, số hữu tỉ là các số x có thể biểu diễn dưới dạng phân số (thương) a/b, trong đó a và b là các số nguyên với b 0.

Irrational numbers: Số vô tỷ

Số vô tỉ là tập hợp các số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Hướng dẫn lập trình MSWLOGO vẽ bậc tam cấp

Lap-trinh-MSWLOGO-Ve-bac-tam-cap

Lập trình MSWLOGO vẽ bậc tam cấp là tiếp tục áp dụng kỹ năng lập trình mswlogo để giải quyết bài toán thực tế. Kỹ thuật chính trong lập trình mswlogo vẽ bậc tam cấp là phân tích công việc thành các công việc nhỏ hơn và ghép các công việc này lại theo một trình tự nhất định.

Bài viết liên quan:

  Lap-trinh-MSWLOGO-Ve-bac-tam-cap - san pham

I. Lập trình MSWLOGO vẽ bậc tam cấp: Phân tích tổng quát.

Dựa vào sản phẩm (hình vẽ) cần đạt được, bạn chia hình vẽ này thành các phần nhỏ hơn như sau (các hình bên cạnh).

– 0: Hướng hiện tại của rùa lúc mới khởi động phần mềm MSWLOGO.

– 1: Thực hiện vẽ bên trái của hình.

– 2: Vẽ bên phải của hình, công đoạn này nối tiếp với công đoạn 1.

– 3: Vẽ dưới đáy của hình, nối tiếp công đoạn 2.

Chú ý:

– Công đoạn 1 lại được phân tích chi tiết hơn (sẽ được đề cập tại mục II). Phân tích mục 2 dành cho bạn nhé.

II. Lập trình MSWLOGO vẽ bậc tam cấp: Phân tích chi tiết

1. Phân tích chi tiết công đoạn 1

Công đoạn này được thực hiện từng tự thành 4 bước nhỏ (kể cả hướng của rùa) như sau:

Lap-trinh-MSWLOGO-Ve-bac-tam-cap phan-tich-chi-tiet

– 0: Hướng ban đầu của rùa (giống bước 1 giai đoạn phân tích tổng quát).

– 1: Vẽ bậc thứ nhất

+ Vẽ nét thẳng đứng (FORWARD 50) và quay rùa về bên phải 90 độ (RIGHT 90).

+ Vẽ nét ngang (FORWARD 50) và quay rùa hướng lên (LEFT 90) để tiếp tục vẽ bậc thứ 2.

+ Đoạn mã cho bậc thứ nhất ghép lại như sau:

  FORWARD 50

  RIGHT 90

  FORWARD 50

  LEFT 90

– 2: Vẽ bậc thứ hai thực hiện tương tự, đoạn mã giống như trên:

  FORWARD 50

  RIGHT 90

  FORWARD 50

  LEFT 90

– 3: Vẽ bậc thứ 3

+ Vẽ nét thẳng đứng (FORWARD 50) và quay rùa về bên phải 90 độ (RIGHT 90).

+ Vẽ nét ngang (FORWARD 50) và quay rùa hướng xuống (RIGHT 90) để tiếp tục vẽ bên phải của hình (công đoạn tổng quát).

+ Đoạn mã cho bậc thứ ba như sau:

FORWARD 50

RIGHT 90

FORWARD 50

RIGHT 90

Từ các phân tích trên, nếu đặt đoạn chương trình tên VE_TRAI (vẽ bên trái chẳng hạn), đoạn mã toàn bộ như sau:

TO VE_TRAI

   FORWARD 50

   RIGHT 90

   FORWARD 50

   LEFT 90

   FORWARD 50

   RIGHT 90

   FORWARD 50

   LEFT 90

   FORWARD 50

   RIGHT 90

   FORWARD 50

   RIGHT 90

END

Lap-trinh-MSWLOGO-Ve-bac-tam-cap-phan-tich-toi-uu

– Qua đoạn mã bạn thấy phần màu đỏ và màu xanh giống nhau, màu đen thì khác dòng cuối cùng (RIGHT 90, được in đậm). Đây là hướng rùa của hình Chi tiết 1.

– Nếu thêm một lệnh trước RIGHT 90 được in đậm lệnh LEFT 90 thì ta được hướng rùa của hình Chi tiết 2.

TO VE_TRAI

   …

   …

   FORWARD 50

   RIGHT 90

   FORWARD 50

   LEFT 90

   RIGHT 90

END

– Để hướng rùa giống hình Chi tiết 1, bạn tiếp tục quay rùa về bên phải 90 độ nữa.

TO VE_TRAI

   

   …

   FORWARD 50

   RIGHT 90

   FORWARD 50

   LEFT 90

   RIGHT 180  // hoặc RIGHT 90 RIGHT 90

END

– Như vậy đoạn mã gồm 3 phần giống nhau nên bạn sử dụng lệnh REPEAT để tối ưu.

TO VE_TRAI

REPEAT 3 [FORWARD 50 RIGHT 90 FORWARD 50 LEFT 90]

RIGHT 180

END

2. Phân tích chi tiết công đoạn 2

Phân tích tương tự, đoạn mã:

TO VE_PHAI

REPEAT 2 [FORWARD 50 LEFT 90]

LEFT 180

REPEAT 2 [FORWARD 50 LEFT 90]

LEFT 180

FORWARD 50 RIGHT 90

END

3. Phân tích chi tiết công đoạn 3

TO VE_DAY

REPEAT 5 [FORWARD 50]

END

4. Chương trình chung

TO TAMCAP

VE_TRAI

VE_PHAI

VE_DAY

END

Kết luận

Lập trình MSWLOGO vẽ bậc tam cấp phân tích khá dài. Nếu bạn gặp một bài toán phức tạp, có thể phân tích thành các công đoạn nhỏ hơn để xử lý và kiểm tra tính đúng đắn trước khi ghép với chương trình tổng thể. Chúc bạn học tốt.

Cấu hình đăng nhập tài khoản root trong Ubuntu

Cau-hinh-dang-nhap-tai-khoan-root-trong-Ubuntu

Tài khoản root trong Ubuntu rất quan trọng, là tài khoản có quyền cao nhất trong Ubuntu cũng như những distro linux khác. Nếu không đăng nhập được tài khoản, một số công việc liên quan đến cấu hình hệ thống sẽ không thực hiện được. Mình giới thiệu bạn Cấu hình đăng nhập tài khoản root trong Ubuntu để đăng nhập được hệ thống nhé.

Sau đây là trình tự các bước thực hiện:

I. Tài khoản root trong Ubuntu : Kiểm tra tài khoản

Có thể không cần bước này, vì hệ thống chưa chấp nhận đăng nhập bằng tài khoản root nên bạn mới đọc bài viết này.

Tuy nhiên, bạn cũng nên kiểm tra để chắc chắn công việc thực hiện của bạn không thừa thải, vô ích.

Cau hinh dang-nhap-tai-khoan-root-trong-ubuntu-kiem-tra-truoc

Cách kiểm tra như sau:

– Không thể đăng nhập bằng tài khoản root (chắc chắn rồi bạn nhỉ!). Giao diện đăng nhập như sau:

– Khi đăng nhập bằng tài khoản người sử dụng thành công, sẽ xuất hiện thư mục “tài khoản” tại góc trên phải màn hình nên.

– Có thể thử bằng lệnh whoami, sẽ hiển thị “tài khoản” người sử dụng.

II. Tài khoản root trong Ubuntu : Đặt mật khẩu cho tài khoản root

Bạn có thể bỏ qua công đoạn I, trực tiếp đến công đoạn này cho nhanh.

Đặt mật khẩu cho tài khoản root bằng lệnh:

sudo passwd root

Cau hinh dang-nhap-tai-khoan-root-trong-ubuntu-lenh tao mat khau root

Bạn có thể tham khảo bài viết về lệnh cơ bản

III. Tài khoản root trong Ubuntu : Chuyển sang tài khoản root và cài đặt dịch vụ

– Sau khi đặt mật khẩu tài khoản root thành công, bạn chuyển sang tài khoản root bằng lệnh:

su hoặc su root

Cau hinh dang-nhap-tai-khoan-root-trong-ubuntu-kiem-tra-truoc

– Bạn đang làm việc với tài khoản root (đã chuyển từ tài khoản người sử dụng sang tài khoản root vừa thực hiện). Tiến hành cập nhật hệ thống và cài đặt gói lightdm.

sudo apt-get update

Chú ý:

Trong quá trình sử dụng lệnh sudo apt-get update gặp lỗi E: Could not get lock /var/lib/apt/lists/lock – open (11 : Resource temporarily unavailable) hoặc E: Unable to lock directory /var/lib/apt/lists/

Nghĩa là thư mục /lock có thuộc tính chỉ đọc, không thể ghi được trong quá trình thực hiện lệnh trên.

Bạn sử dụng lệnh sau để khắc phục lỗi:

chmod -R 777 /var/lib/apt/lists/lock

Khắc phục xong, chạy tiếp lệnh để cài gói lightdm.

sudo apt-get install lightdm

Trong quá trình cài đặt sẽ hiển thị 2 gói cần lựa chọn, bạn chọn gói lightdm.

Chú ý:

– Nếu thực hiện hai lệnh trên gặp lỗi “… /etc/sudoers is world writable”

– Bạn khắc phục bằng các lệnh:

mount –rw –o remount /

chmod 775 –R /etc/sudoers

chmod 775 –R /etc/sudoers.d/

Trở lại thực hiện hai lệnh sudo apt-get update và sudo apt-get install lightdm.

IV. Tài khoản root trong Ubuntu : Cấu hình tập tin lightdm.conf

Khi cài đặt thành công gói lightdm sẽ xuất hiện thêm thư mục và tập tin trong thư mục /etc như sau:

/etc/lightdm/lightdm.conf

Mở tập tin lightdm.conf bằng lệnh:

gedit /etc/lightdm/lightdm.conf

Nhập các dòng lệnh vào tập tin và lưu lại.

[SeatDefaults]

greeter-session=unity-greeter

user-session=ubuntu

greeter-show-manual-login=true

Chú ý:

– Sau khi cài gói lightdm thành công, nếu chưa tồn tài tập tin /etc/lightdm/lightdm.conf, bạn vẫn tạo tập tin này, nhập nội dung và lưu lại.

V. Tài khoản root trong Ubuntu : Khởi động máy và kiểm tra đăng nhập

Công đoạn cuối cùng để thấy thành quả, bạn thấy giao diện đăng nhập khác với lúc đầu. Bạn nhập root vào ô Username và mật khẩu tương ứng với tài khoản root. Bạn đã thành công!

Cau hinh dang-nhap-tai-khoan-root-trong-ubuntu-kiem-tra-truoc

Kết luận

Tài khoản root trong Ubuntu cực kỳ quan trọng, nếu bạn muốn tùy chỉnh hệ thống thì phải nhờ đến tài khoản này. Chúc bạn đăng nhập tài khoản root trong Ubuntu thành công!

Hướng dẫn gõ tiếng Việt trên CentOS với iBus-teni

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-4

Gõ tiếng Việt trên CentOS là việc làm đơn giản. Tuy nhiên, so với hệ điều hành Windows thì ít nhiều cũng làm cho người sử dụng khó chịu. Đặc biệt là các bạn ít sử dụng máy tính. Hôm nay, VinaOnline.net giới thiệu bạn cách cài đặt và cầu hình ibus-teni để gõ tiếng Việt trên CentOS nhé.

Chúng ta bắt đầu từng công đoạn cụ thể:

I. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Tải các gói

Đây là công việc trước tiên trong quá trình cài đặt (nếu không có gói cài đặt trong thư viện online của CentOS).

Tải các gói:

ibus-teni-1.5.2-1.2.x86_64.rpm

ibus-teni-1.5.2-1.2.src.rpm

II. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Cài đặt các gói

Điều kiện tiên quyết:

Phải đăng nhập bằng tài khoản root.

– Nếu chưa, bạn gõ lệnh su (hoặc su root) để chuyển sang tài khoản root. Tham khảo thêm các lệnh linux.

Bạn thực hiện một trong hai cách sau:

Cách 1: Cài gói đã có sẵn trong thư viện online.

yum install ibus-teni*

Giải thích thêm:

* là đại diện cho một hoặc một nhóm ký tự. Thông thường, sau tên chính (ibus-teni chẳng hạn, sẽ có một dãi ký tự để đánh dấu phiên bản, ngày phát hành, hoặc ký hiệu riêng của tác giả,… nên rất khó nhớ. Nếu bạn muốn chính xác thì sử dụng tính năng Copy… Paste).

Cách 2: Cài gói đã tải về máy tính.

rpm –ivh  /home/ibus-teni*

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Lenh-cai-dat

Giải thích thêm:

– Lệnh rpm dùng để cài đặt gói có phần mở rộng *.rpm.

– (-ivh) là tham số:

* i (includedocs): Cài đặt thêm các gói hỗ trợ cho gói hiện tại.

* v: Thông báo tiến trình cài đặt.

* h (hash): Hiển thị dấu # trong quá trình cài đặt.

– /home/ibus-teni*

* /home: Các gói cài đặt được lưu trữ trong thư mục /home. Nếu bạn lưu trữ thư mục khác thì để đầy đủ đường dẫn.

III. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Khởi động gói ibus-teni

Sau khi cài đặt thành công, gói (hoặc dịch vụ) chưa được khởi động. Bạn phải khởi động bằng lệnh:

systemctl start ibus-teni*

Giải thích thêm:

– Lệnh này sử dụng cho CentOS 7, phiên bản CentOS 5, 6 không phù hợp.

– Chỉ có hiệu lực tạm thời, khi khởi động lại CentOS thì không còn hiệu lực nữa.

– Nếu muốn có hiệu lực về sau, bạn sử dụng lệnh:

chkconfig ibus-teni* on

IV. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Thêm ngôn ngữ tiếng Việt hệ thống

Vào menu Applications \ System Tools \ Settings \ Region & Lanugage

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Settings

Xuất hiện hộp thoại Region & Language

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Region&Language

Tại mục Input Sources:

– Bạn nhấp vào dấu cộng (+).

– Xuất hiện hộp thoại Add an Input source.

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Input-source-1

Di chuyển con trỏ đến mục cuối cùng (ba dấu chấm đứng).

Gõ Enter.

Xuất hiện hộp thoại tiếp theo và một ô văn bản trống:

– Bạn gõ vào Vietnamese (vài ký tự đầu là được rồi).

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Input-source-2

Đặt con trỏ ngay chữ Vietnamese, gõ Enter.

Xuất hiện hộp thoại tiếp theo:Bạn chọn kiểu gõ telex hoặc vni (mình chọn kiểu telex).

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Input-source-3

Trở về hộp thoại Region & Language, có thêm Vietnames (telex (m17n)) tại mục Input Sources.

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Region&Language2

Tại góc trên phải màn hình xuất hiện biểu tượn en.

– Nhấp chuột chọn mục Vietnames (telex (m17n))

Go-tieng-Viet-tren-CentOS-Bieu-tuong-taskbar

Chú ý:

Để tắt | mở tiếng Việt:

– Chọn cách vừa nêu, hoặc

– Nhấn tổ hợp phím Windows + Space bar.

V. Gõ tiếng Việt trên CentOS : Kiểm tra gõ dấu tiếng Việt

Đây là công đoạn cuối cùng để hưởng thành quả, bạn mở bất cứ phần mềm nào đang có trong hệ điều hành CentOS.

Mình lấy Writer (Word của mã nguồn mở đó bạn) để thử.

Vào Applications \ Office \ LibreOffice Writer

Chú ý:

Bạn có thể chọn bất cữ font chữ nào (không kèm theo tiếng Tàu, Thái, Ả rập,…).

Kết luận

Để gõ tiếng Việt trên CentOS quá kỳ công phải không bạn? nhưng bạn đừng ngần ngại, cứ thử cài đặt và cấu hình sẽ quen dần với môi trường mã nguồn mở. Chúc bạn gõ được tiếng Việt trên hệ thống mã nguồn mở của mình.