VinaOnline.net

6 trang web học tiếng Anh miễn phí hiệu quả nhất

Các trang web học tiếng Anh tin cậy hiệu quả miễn phí

Bạn học tiếng Anh bằng cách nào? Sử dụng thời gian rảnh của bạn ra sao? Mùa hè đến rồi, mình giới thiệu bạn 6 trang web học tiếng Anh miễn phí khá tốt nhưng đáng tin cậy mà mình đã chọn lọc.

1. Học tiếng Anh với BBC

BBC (viết tắt British Broadcasting Corporation, theo wikipedia.org), là thông tấn xã quốc gia của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. BBC là đài truyền hình quốc gia lâu đời nhất trên thế giới cũng như là đài truyền hình lớn nhất thế giới theo số lượng nhân viên.

Trang http://www.bbc.co.uk/learningenglish/ giảng dạy tiếng Anh đa dạng, đủ mọi cấp học (ngoại trừ mẫu giáo hoặc chưa biết gì về tiếng Anh).

  Học tiếng Anh -BBC

Trang web này giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả:

– Bạn không cần đăng ký (Register) như các trang web khác.

– Phần nghe có Transcript giúp bạn theo dõi những đoạn khó nghe.

– Ngoài ra, có mục Business (English at Work), trình độ trung bình (intermediate) để bạn học những tình huống thực tế.

2. Học tiếng Anh với BritishCouncil

BritishCouncil (Hội đồng Anh) nổi tiếng là tổ chức thi để cấp chứng chỉ quốc tế trên toàn thế giới, điển hình là chứng chỉ IELTS (International English Language Testing System)

Học tiếng Anh -Britishcouncil

Bạn có thể tìm hiểu các đề mục và kỹ năng để học, rất phong phú. Theo mình đánh giá, trang web này đa dạng hơn trang bbc.co.uk/learningenglish, nếu bạn muốn học tiếng Anh online thì đây là trang web nên xem xét.

– Các video đều có Transcript (giống bbc.co.uk/learningenglish).

– Sau mỗi video đều có câu hỏi để bạn kiểm chứng những gì đã nghe, thấy.

– Mục tiếng Anh thương mại (Business English) khá phong phú.

– Ngoài ra, còn có mục TeachingEnglish để các bạn giảng dạng tiếng Anh tham khảo.

3. Học tiếng Anh với Englishgrammar.org

Mới nghe qua tên https://www.englishgrammar.org, chắc bạn đã hình dung được trang web này đề cập đến phần nào trong tiếng Anh? Những trang web giảng dạy ngữ pháp (grammar) nhiều lắm, bạn muốn học ở đâu cũng được. Tuy nhiên, nếu chưa có nguồn nào để học thì bạn nên xem xét trang web này.

Học tiếng Anh - Englishgrammar

Mặc dù ngữ pháp không phải là một kỹ năng riêng để đánh giá qua các kỳ thi quốc tế, nhưng bạn chưa vững ngữ pháp sẽ ảnh hưởng đến một số kỹ năng khác rất nhiều.

4. Học tiếng Anh với BasicEnglishSpeaking.com

Ngược với ngữ pháp, ồn ào nhất trong việc học tiếng Anh là đây https://basicenglishspeaking.com. Đúng với tên “basic”, trang này gợi ý mẫu câu, từ vựng, file PDF,… trình độ trung bình trở lại rất nhiều các chủ đề thường gặp trong cuộc sống.

Học tiếng Anh - BasicEnglishSpeaking

Đáp ứng tốt cho những bạn có ý định dự thi A2, B1 khung 6 bậc của Việt nam chúng ta.

5. Học tiếng Anh với Duolingo.com

Trích khẩu hiểu của duolingo.com

“Duolingo được sử dụng phổ biến, từ người giàu nhất thế giới, các diễn viên Hollywood đến những em học sinh tại trường công ở các nước đang phát triển. Chúng tôi tin vào quyền bình đẳng, mọi người đều xứng đáng có được một nền giáo dục chất lượng cao dù họ giàu hay nghèo.”

Học tiếng Anh -Duolingo

Nếu bạn cần hình ảnh, màu sắc thì trang web này https://www.duolingo.com giành cho bạn, tập trung vào trẻ nhỏ (kids) nên giao diện rất đẹp mắt.

* Hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ hiển thị, bạn có thể học song ngữ Anh – Việt hay Anh – Hàn Quốc,… đều được.

* Bài tập để tự luyện rất nhiều (nhưng để khai thác hết, phải tốn phí nghe bạn?).

6. Học tiếng Anh với uk.ixl.com

Nhìn thấy tên trang web https://uk.ixl.com không nói lên được điều gì các bạn, nhưng đây là một trang chuyên về giáo dục phổ thông (Maths và English).

Học tiếng Anh -IXL

– Giao diện đẹp (chủ yếu dành cho học sinh).

– Mục MathsEnglish từ Reception đến Year 13 (có lẽ từ mẫu giáo đến học sinh năm thứ 13, thấy cần thiết thì các bạn tìm hiểu thêm).

– Riêng mục Maths mình thấy rất hay, nếu bạn có định hướng học từ vựng Toán tiếng Anh (English for maths) thì nên xem xét trang này. Mình nhận thấy trang này thiết kế theo kiểu chơi mà học (play school) miễn phí rất tốt. Các bạn có thể từng bước học từ vựng toán học tiếng Anh luôn.

Kết luận

Học tiếng Anh là một quá trình. Nếu bạn học với thầy cô, có trường có lớp hẳn hoi là một giải pháp không thể thay thế. Nếu bạn tự học thì nên tìm hiểu những trang web tin cậy (đặc biệt là phần nghe, nói phải giọng người bản xứ).

Chúc bạn học tiếng Anh mau đạt kết quả.

Practice shapes vocabulary for math

I. Count number of triangles    

The classic example is that of the triangular “matchstick” configuration as shown below.

The usual first step is simply to enumerate all of the distinct shape types of interest. Oftentimes, finding all of the shape types is the most tricky and potentially treacherous step—it can take some experience and meticulousness not to miss anything. Luckily, for this problem, it is relatively simple to enumerate all of the cases. Clearly, there are only three possible sizes of triangles: those having side length 1, side length 2, and side length 3.

The next step is to take a “census” of the different shape types. In this problem, it is fairly straightforward to do the census directly.

There are triangles of side length 1:

There are  triangles of side length 2:

Finally, there is only  triangle of side length 3:

Thus, in total, there are triangles.

Post in the same topic: Shapes vocabulary for math

II. Fill information

For each of the shapes below,

* Shade the parallel lines, using a different color for each pair;

* Write down the number of pairs of parallel lines;

* Mark in the right angles using a square. The first one is done for you.

Number 1

* Slides: 4

* Right angles: 4

* Pairs of parallel lines: 2

Number 2-6?

 III. Identifying shapes

Name of shape: Rectangle, Triangle, Square, Circle, Parallelogram, Trapezoid (hoặc trapezium)

Sides: Rỗng, 3, 4.

Corners: Rỗng, 3, 4

Need to know:

+ All sides are the same length. The boxes on a checkerboard are square.

+ Yield signs are triangles, and a piece of bread can easily be cut into two triangles.

+ Stoplights are circles, and so are most dinner plates oval   It looks like a squashed circle.

+ It has two pairs of sides that are the same length. A ping-pong table is a rectangle.

+ Only one pair of sides is parallel, and the sides that are parallel aren’t the same length. If you cut the top off of a pyramid, you would have a trapezoid.

+ It’s like a rectangle that leaned over.

The rectangle is done for you.

Name of shape: Rectangle

Sides: 4

Corners: 4

Need to know: It has two pairs of sides that are the same length. A ping-pong table is a rectangle.

Answer key:

Need to know, Corners, Sides, Name of shape:

– Yield signs are triangles, and a piece of bread can easily be cut into two triangles; 3; 3; Triangle.

– All sides are the same length. The boxes on a checkerboard are square; 4; 4; Square.

–  Stoplights are circles, and so are most dinner plates oval. It looks like a squashed circle; Rỗng; Rỗng; Circle.

– It’s like a rectangle that leaned over; 4;4; Parallelogram.

– Only one pair of sides are parallel, and the sides that are parallel aren’t the same length. If you cut the top off of a pyramid, you would have a trapezoid; 4;4; Trapezoid (hoặc trapezium).

Thực hành lập trình MSWLOGO vẽ ngôi nhà

Thực hành lập trình MSWLOGO vẽ ngôi nhà

Thực hành lập trình MSWLOGO vẽ ngôi nhà là áp dụng những gì đã học viết chương trình MSWLOGO. Giúp bạn củng cố kiến thức và mở rộng một số kỹ năng lập trình MSWLOGO.

Thực hành lập trình MSWLOGO vẽ ngôi nhà như minh họa có kích thước mỗi cạnh 200.

Thuc hanh Lap trinh-MSWLOGO-Ngoi-nha

Phân tích yêu cầu:

Để thực hiện công việc này, bạn cần hai công đoạn chính: Vẽ hình tam giác và Vẽ hình vuông. Trình tự thực hiện của hai hình này cũng là một vấn đề, mình vẽ tam giác trước và tiếp theo là hình vuông.

– Vẽ hình tam giác:

Bước 1: Cho rùa nghiêng 30 độ,

Lệnh RIGHT 30.

Bước 2: Vẽ một đường thẳng, và quay rùa 120 độ. Lặp lại 3 lần như thế.

Lệnh REPEAT 3 [FORWARD 200 RIGHT 120]

Khi kết thúc, hướng rùa vẫn quay về phải 30 độ (hình minh họa).

Thuc hanh Lap trinh-MSWLOGO-Mai-nha

– Vẽ hình vuông:

+ Vuông khuyết (chỉ có 3 cạnh)

Bước 1: Nối tiếp với hình tam giác vừa vẽ xong. Tiếp tục quay rùa 150 độ để hướng xuống.

Lệnh RIGHT 150

Bước 2: Vẽ xuống, qua phải, vẽ lên sẽ được như hình minh họa (hình màu đỏ).

Lệnh REPEAT 3 [FORWARD 200 LEFT 90]

Chú ý:

Vẽ qua phải (dùng LEFT 90) vì rùa hướng xuống nên sử dụng ngược với hướng lên.

– Vẽ nhà:

Sau khi có được hai hình tam giác và hình vuông, bạn ghép đoạn chương trình theo trình tự:

TO NHA

  TAMGIAC

  VUONG

END

Thuc hanh Lap trinh-MSWLOGO-Hinh vuong khuyet

Sau khi vẽ xong nhà, hướng rùa như hình đã cho (hình màu đỏ).

Đối với hình màu xanh, vẽ đủ 4 cạnh của hình vuông phân tích tương tự.

Thuc hanh Lap trinh-MSWLOGO-Hinh vuong du

Lời kết:

Qua bài thực hành lập trình MSWLOGO vẽ ngôi nhà, cho bạn thấy rằng lập trình MSWLOGO không khó. Để để đạt được kết quả tốt, đòi hỏi bạn phải thực hành thường xuyên để nhớ các lệnh và cấu trúc chương trình. Chúc bạn học tốt.

Tải bài viết PDF

Shapes vocabulary for math

Shapes vocabulary for math

Help students see the shape of the world with this fascinating set of worksheets that are all about shapes

Numbers

20: Twenty

21: Twenty-one

22: Twenty-two

23: Twenty-three

24: Twenty-four

25: Twenty-five

26: Twenty-six

27: Twenty-seven

28: Twenty-eight

29: Twenty-nine

30: Thirty

31: Thirty-one

40: Forty

41: Forty-one

50: Fifty

51: Fifty-one

60: Sixty

61: Sixty-one

70: Seventy

71: Seventy-one

80: Eighty

81: Eighty-one

90: Ninety

91: Ninety-one

100: One hundred

Shapes

Circle: Hình tròn

Draw a circle 30 centimeters in circumference.

Vẽ một hình tròn chu vi 30 cm.

Circumference: Chu vi (hoặc Perimeter: Chu vi)

    

 Square: Hình vuông

It’s a square-shaped room.

Đó là một căn phòng hình vuông.

Rectangle: Hình chữ nhật

The area of a rectangle is its height times its width.

Diện tích của một hình chữ nhật bằng chiều cao nhân chiều rộng.

Area: Diện tích; Height: Chiều cao; Width: Chiều rộng.

The rectangle is 5 cm long and 1.9 cm wide.

Hình chữ nhật dài 5 cm và rộng 1.9 cm.

            Long: Dài; Wide: Rộng

Triangle: Hình tam giác

A triangle is a shape with three sides.

Một hình tam giác là một hình có 3 cạnh.

Side: Cạnh

Trapezium: Hình thang

A Trapezium is a flat shape with four sides, where two of the sides are parallel

Một hình thang là một hình phẳng có bốn cạnh, trong đó hai cạnh song song

                        Flat: Phẳng; Parallel: Song song

Parallelogram: Hình bình hành

A parallelogram is a flat shape that has four sides. The two sets of opposite sides are parallel and of equal length to each other.

Một hình bình hành là một hình phẳng có bốn cạnh. Hai cặp cạnh đối diện song song và có độ dài bằng nhau.

                        Length: Độ dài; Opposite: Đối diện

Post in the sampe topic: Practice shapes vocabulary for math

 

Tải bài viết dạng PDF

Viết chương trình MSWLOGO đúng cấu trúc và dễ kiểm soát

Chương trình trong MSWLOGO

Viết chương trình MSWLOGO đúng cấu trúc là sắp xếp các câu lệnh theo một trật tự nhất định. Tuy nhiên một số công việc phức tạp, đòi hỏi bạn phải thực hiện cấu trúc hay hơn, đó là viết chương trình MSWLOGO.

Bài viết chùng chủ đề:

I. Chương trình MSWLOGO là gì?

Là tập hợp các lệnh được sắp theo thứ tự để thực hiện một chuỗi công việc nào đó.

II. Cấu trúc chương trình MSWLOGO

TO <TÊN CHƯƠNG TRÌNH>

Các câu lệnh

END

Sau khi viết chương trình. Để thực thị chương trình, bạn chỉ việc gõ <TÊN CHƯƠNG TRÌNH>. Hoặc <TÊN CHƯƠNG TRÌNH> được xem như một câu lệnh và lồng vào một đoạn chương trình khác.

III. Trình tự thực hiện chương trình MSWLOGO

1. Viết chương trình

Trước hết, bạn nhấp chuột vào nút Edall (hình minh họa).Viết chương trình MSWLOGO đúng cấu trúc và dễ kiểm soát 1 Xuất hiện cửa sổ bên dưới.

Viết chương trình MSWLOGO đúng cấu trúc và dễ kiểm soát 2

Bạn chèn chuột phía sao “to” để đặt tên chương trình, gõ phím Enter để chữ “end” xuống hàng và viết chương trình.

Chú ý:

Bạn có thể xóa “to”, “end” vào gõ vào chữ in hoa đều được.

Viết chương trình MSWLOGO đúng cấu trúc và dễ kiểm soát 3

VUONG: Là viết tắc của hình vuông, bạn có thể đặt tùy ý nhưng theo quy tắc:

– Không quá dài (đề nghị nhỏ hơn hoặc bằng 8 ký tự).

– Không có khoảng trắng hoặc dấu tiếng Việt.

Sau khi viết chương trình xong, bạn vào menu File, chọn Save and Exit để lưu chương trình.

Viết chương trình MSWLOGO đúng cấu trúc và dễ kiểm soát 4

Chú ý:

– Không cần đặt tên và đường dẫn như những phần mềm khác, MSWLOGO hiểu sẽ tồn tại đoạn chương trình VUONG ma bạn đặt tên.

– Khi thoát phần mềm này, thì chương trình tự động mất.

Tiếp theo, bạn gõ lệnh VUONG trong ô thực hiện lệnh và nhấp nút Execute sẽ được một hình vuông.

Viết chương trình MSWLOGO đúng cấu trúc và dễ kiểm soát 52. Ví dụ áp dụng

Viết chương trình trong MSWLOGO vẽ hình vuông có kích thước 200.

Bạn viết chương trình như sau:

TO VUONG

FORWARD 200 RIGHT 90

FORWARD 200 RIGHT 90

FORWARD 200 RIGHT 90

FORWARD 200

END

Hoặc

TO VUONG

REPEAT 4 [FORWARD 200 RIGHT 90]

END

Lời kết:

Viết chương trình MSWLOGO đúng cấu trúc giúp bạn dễ kiểm soát, sửa lỗi,… nếu chương trình dài. Nếu bạn kết hợp tốt với lệnh Repeat và một số kiến thức được đề cập trong các bài viết tiếp theo, mình tin rằng sẽ viết chương trình MSWLOGO khá tốt. Chúc bạn thành công.

8 Trường được cấp chứng chỉ 6 bậc

8-Truong-cap-chung-chi-6-bac

Tính đến nay, trên cả nước có 8 trường được cấp chứng chỉ ngoại ngữ 6 bậc theo khung Châu Âu. 8 trường này được công nhận hai đợt.

Đợt 1: Công nhận ngày 06/12/2018

Gồm các trường:

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế 

Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Min

Đợt 2: Công nhận vào ngày 14/5/2019

Gồm các trường:

Đại học sư phạm Hà Nội

Đại học Hà Nội 

Đại học Thái Nguyên

Đại học Cần Thơ

Danh sách 8 Trường được cấp chứng chỉ 6 bậc

Một số định dạng đề thi của Bộ GD&ĐT

Chứng chỉ tiếng Anh A2 (bậc 2)

Từng kỹ năng cụ thể như sau:

Kỹ năng Nghe tiếng Anh A2 (5 phần = 25 câu ~ 25 phút)

Thí sinh nghe các đoạn thông báo ngắn, các đoạn hội thoại và các bài nói chuyện, sau đó trà lời câu hỏi nhiều lựa chọn và câu hỏi điền từ vào chỗ trống đã in sẵn trong đề thi.

Kỹ năng Đọc tiếng Anh A2 (4 phần = 30 câu = 40 phút)

Thí sinh đọc các dạng văn bản về các vấn đề khác nhau, độ khó của văn bản tương đương bậc 2 đến bậc 3 mức thấp vói tổng số từ dao động từ 700-750 từ. Thí sinh lựa chọn câu trả lòi đúng trong số các lựa chọn cho trước hoặc điền thông tin còn thiếu vào phiếu thông tin.

Kỹ năng Viết tiếng Anh A2 (3 bài = 35 phút)

Phần 1: Thí sinh viết 5 câu hoàn chỉnh từ những cụm từ cho sẵn.

Phần 2: Thí sinh viết một tin nhắn/một bản ghi nhớ trong công việc theo những yêu cầu cho sẵn.

Phần 3: Thí sinh viết một bức thư /một bưu thiếp liên quan đến cuộc sống hàng ngày theo những yêu cầu cho sẵn.

Kỹ năng Nói (4 phần = 10 phút)

Phần 1: Chào hỏi

Phần 2: Tương tác xã hội

Thí sinh trả lời 3-5 câu hỏi về 2 chủ đề khác nhau. Thí sinh đặt tối đa 2 câu hỏi.

Phần 3: Miêu tả

Thí sinh miêu tả người, đồ vật, hoặc môi trưòng sống, làm việc và học tập cụ thể.

Phần 4: Thảo luận

Thí sinh được cung cấp một ý kiến và một gọi ý liên quan đến ý kiến. Thí sinh trả lời đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến và gọi ý đó.

Chứng chỉ tiếng Anh B1 (bậc 3)

Từng kỹ năng cụ thể như sau:

Kỹ năng Nghe đề thi (35 phút – 30 câu)

– Nghe 6 đoạn thông báo hoặc hướng dẫn: 6 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn

– Nghe 6 đoạn hội thoại ngắn: 6 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn

– Nghe 1 đoạn hội thoại dài: 6 câu hỏi điền từ trắc nghiệm 3 lựa chọn

– Nghe 1 đoạn hội thoại dài: 6 câu hỏi hoàn thành bản ghi chú

– Nghe 1 bài nói: 6 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 3 lựa chọn

Kỹ năng Nói đề thi (3 phần – 10 phút)

– Phần 1: Phỏng vấn các câu hỏi ngắn

– Phần 2: Nói về một chủ đề cho trước (có câu hỏi gợi ý)

Phần 3: Thảo luận

Kỹ năng Đọc đề thi (40 phút – 30 câu)

– Điền từ vào chỗ trống – lựa chọn trong số 3 phương án cho trước: 8 câu hỏi

– Đọc và ghép các miêu tả với thông báo: 6 câu hỏi

– Đọc 1 đoạn văn: 8 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn

– Đọc 1 bài báo: 8 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn

Kỹ năng Viết đề thi (35 phút – 2 phần)

– Phần 1: Viết lại câu – 5 câu

– Phần 2: Viết thư

Chọn trình duyệt WEB phù hợp

Nếu thường xuyên truy cập internet, trình duyệt web đóng vai trò quan trọng trên đối với bạn. Nó là nơi hiển thị, tùy biến, download, … những thứ trên internet về máy tính của bạn.

Trình duyệt web là gì?

Trình duyệt web là một loại phần mềm cho phép bạn tìm và xem các trang web trên internet.

Tiêu chí để chọn trình duyệt Web

An toàn

Đây được xem là tiêu chí hàng đầu của một trình duyệt, bởi nếu trình duyệt có độ bảo mật kém thì việc những thông tin và tài khoản quan trọng trên mạng sẽ dễ dàng bị hacker khai thác. Do vậy, bạn cần tìm hiểu kĩ về những thông tin trên mạng về trình duyệt bạn đang muốn sử dụng.

Tinh năng cần thiết

Một trình duyệt tối ưu sẽ cần có những tính năng cần thiết như: Mở được nhiều Tab, Tìm kiếm tích hợp, đồng bộ hóa dữ liệu trình duyệt, Bookmark,…

Độ tương thích

Một trình duyệt tốt cần có độ tương thích với hầu hết các hệ điều hành thông dụng hiện nay như Windows, Mac, Ubuntu. Đây là tiêu chí rất cần thiết bởi bạn có thể dễ dàng đồng bộ hóa dữ liệu trên trình duyệt từ các hệ điệu hành khác nhau.

Tốc độ lướt web

Chắc hẳn tốc độ lướt Web là tiêu chí cũng khá được quan tâm, bởi nếu như bạn đang sở hữu một cấu hình máy tính và tốc độ mạng hoàn hảo. Thế nhưng trình duyệt lại xử lý dữ liệu Web một cách “ì ạch” thì ắn hẳn đó là điều bạn không muốn.

Đa dạng phần mở rộng Add-on

Ứng dụng mở rộng Add-on trên trình duyệt chắc có lẽ đã không còn cái tên xa lại với người dùng Việt Nam, bởi các phần mở rông này có thể giúp bạn dễ dàng vào được facebook hiệu quả, chỉnh sửa Web dễ dàng, chặn các quảng cáo phiền toái, donwload video youtube nhanh chóng….

Cộng đồng hổ trợ

Nếu bạn đang gặp một sự cố nào đó trên trình duyệt đang sử dụng, thì việc có một cồng đồng thảo luận về trình duyệt đó là một sự rất cần thiết. Bạn sẽ dễ dàng khắc phục được vấn đề của mình thông qua cộng đồng này.

Trình duyệt web - So sánh Cốc cốc và Chrome

Trình Duyệt Web Cốc Cốc

Được mệnh danh là trình duyệt giành cho người Việt, sở hữu những tính năng phục vụ cho nhu cầu người dùng tại Việt Nam: chỉnh sửa chính tả, truy cập Facebook, tải video từ bất kì trang web nào, tăng tốc download,… Coc Coc đã ghi điểm trong mắt người sử dụng ngay từ khi mới được công bố. Giao diện của Cốc cốc rất giống với Chrome vì được xây dựng từ mã nguồn mở của trình duyệt do Google phát triển.

Cũng giống như Google Chrome và Firefox, hiện tại Cốc Cốc cũng hỗ trợ nhiều hệ điều hành như MacOS và Windows, bạn có thể tải Cốc Cốc về để trải nghiệm nhé:

Ưu điểm của Cốc Cốc

Có thể đăng nhập vào Facebook bất kỳ lúc nào mà không bao giờ bị chặn.

Tốc độ tải gấp 8 lần mà không cần công cụ hỗ trợ.

Tải video, audio từ Youtube hoặc các trang đa phương tiện.

Hỗ trợ từ điển Anh-Việt.

Tự động thêm dấu và kiểm tra chính tả.

Năng lực phân giải tên miền được cải thiện và nâng cao.

Khôi phục tiến trình tải file.

Khả năng hiểu người Việt.

Các thông tin tìm kiếm bằng tiếng Việt, hoặc địa điểm được tối ưu hóa.

Dịch vụ giải bài tập dành cho học sinh.

Nhược điểm của Cốc Cốc

Tiêu tốn lượng RAM lớn hơn so với Chrome, máy tính cấu hình yếu (1RAM) không thể sử dụng.

Thường xuyên xảy ra các lỗi Plugin.

Tìm kiếm thông tin nước ngoài kém hơn Chrome.

Tốc độ tải trang chậm.

Với từ khóa khó, tìm kiếm khá chậm.

Các dịch vụ, tính năng đi kèm quá ít (Gmail, Google Drive…).

Tải Cốc Cốc

Dành cho Windows: 7 / 8 / 10

Tải phiên bản tiếng Anh

Tải phiên bản Windows (Windows XP / Vista)

Tải phiên bản Mac OS X

Google Chrome

Google Chrome là trình duyệt nhỏ gọn kết hợp với công nghệ tinh vi nhằm giúp bạn duyệt web nhanh hơn, an toàn hơn và dễ dàng hơn. Ngoài việc đáp ứng được nhứng tiêu chí trên, Chrome của Google còn được tích hợp nhiều dịch vụ miễn phí khá tuyệt vời dành cho người dùng. Có thể kể đến như Google Drive, Google Doc,…

Ưu điểm của trình duyệt Chrome

Tốc độ luôn rất nhanh.

Kho dịch vụ, extension phong phú.

Thời gian ra bản cập nhật mới rất nhanh.

Google có phát hành trình duyệt dành cho hệ điều hành 64 bit.

Có thể cài đặt trên máy tính và thiết bị di động một cách dễ dàng.

Người dùng có thể đồng bộ các thẻ, danh sách trang yêu thích giữa các nền tảng khác nhau.

Đặc biệt, Chrome còn có tính năng WebRTC – hỗ trợ truyền video và audio qua web.

Được trang bị tính năng “Do Not Track” nhằm ngăn chặn người khác theo dõi bạn trên mạng.

Đóng các trang web đang tải chậm hay bị treo mà không cần khởi động lại trình duyệt.

Cơ chế sandbox giúp ngăn ngừa hạn chế các mã độc hại lây lan qua web.

Khả năng dịch trang web từ những ngôn ngữ mà Google Translate nhận diện được về ngôn ngữ mà người dùng sử dụng.

Ít gặp trục trặc.

Không chiếm dụng nhiều không gian.

Tìm kiếm đơn giản hơn.

Nhiều kiểm soát hơn trên các tab.

Nhược điểm của trình duyệt Chrome

Khả năng tương thích với IDM kém, phải cài thêm IDM CC.

Hay bị crash, khi phải xử lý các trang nhiều flash, quảng cáo hay bị treo.

Mức độ chiếm Ram: Lớn.

Tìm kiếm tiếng Việt kém hơn Cốc Cốc.

Tải Chrome

Practice Calculations vocabulary for math

Practice Calculations vocabulary

The speed mathematics method (Bài đọc Phương pháp tính toán nhanh, đính kèm file)

Yêu cầu:

Bạn đọc và gạch dưới hoặc khoanh tròn những từ đã học (có thể mở rộng những từ chưa được học). Nếu có thời gian, thực hiện các phép tính trong bài.

Tóm tắt:

Tính kết quả 8×6.

Bước 1: Khoanh tròn dưới số 8 và 6, sau đó điền vào một số mà cộng với số trên sẽ được 10. Vậy dưới số 8 là 2, dưới số 6 là 4.

Bước 2: Thực hiện lấy kết quả của trừ chéo (8-4, 6-2), đều được 4. Viết 4 phía sau dấu bằng.

Bước 3: Lấy hai số dưới nhân lại với nhau (2×4), được 8. Ghi số 8 tiếp theo số 4 (đã thực hiện tại Bước 2), được kết quả của phép tính (48).

Post in the same topic: Calculations vocabulary for math

THE SPEED MATHEMATICS METHOD

I am now going to show you the speed mathematics way of working this out. The first step is to draw circles under each of the numbers.

The problem now looks like this:

We now look at each number and ask, how many more do we need to make 10?

We start with the 8. If we have 8, how many more do we need to make 10?

The answer is 2. Eight plus 2 equals 10. We write 2 in the circle below the 8. Our equation now looks like this:
We now go to the 6. How many more to make 10? The answer is 4.

We write 4 in the circle below the 6.

This is how the problem looks now:

We now take away, or subtract, crossways or diagonally. We either take 2 from 6 or 4 from 8. It doesn’t matter which way we subtract—
the answer will be the same, so choose the calculation that looks easier. Two from 6 is 4, or 4 from 8 is 4. Either way the answer is 4.
You only take away one time. Write 4 after the equals sign.
For the last part of the answer, you “times,” or multiply, the numbers in the circles. What is 2 times 4? Two times 4 means two fours added together. Two fours are 8. Write the 8 as the last part of the answer.
The answer is 48.

English for math reading part 1 picture 1

Easy, wasn’t it? This is much easier than repeating your multiplication tables every day until you remember them. And this way, it doesn’t matter if you forget the answer, because you can simply work it out again.
Do you want to try another one? Let’s try 7 times 8. We write the problem and draw circles below the numbers as before:
How many more do we need to make 10? With the first number, 7, we need 3, so we write 3 in the circle below the 7. Now go to the 8.
How many more to make 10? The answer is 2, so we write 2 in the circle below the 8.
Our problem now looks like this:
Now take away crossways. Either take 3 from 8 or 2 from 7.
Whichever way we do it, we get the same answer. Seven minus 2 is 5 or 8 minus 3 is 5. Five is our answer either way. Five is the first digit of the answer. You only do this calculation once, so choose the way that looks easier.
The calculation now looks like this:
For the final digit of the answer we multiply the numbers in the circles: 3 times 2 (or 2 times 3) is 6. Write the 6 as the second digit of the answer.
Here is the finished calculation:

English for math reading part 1 picture 2

Seven eights are 56.
How would you solve this problem in your head? Take both numbers from 10 to get 3 and 2 in the circles. Take away crossways. Seven minus 2 is 5. We don’t say five, we say, “Fifty . . .” Then multiply the numbers in the circles. Three times 2 is 6. We would say, “Fifty . . . six.”
With a little practice you will be able to give an instant answer. And, after calculating 7 times 8 a dozen or so times, you will find you remember the answer, so you are learning your tables as you go.

Test yourself
Here are some problems to try by yourself. Do all of the problems, even if you know your tables well. This is the basic strategy we will use for almost all of our multiplication.
a) 9 × 9 =              e) 8 × 9 =
b) 8 × 8 =              f) 9 × 6 =
c) 7 × 7 =              g) 5 × 9 =
d) 7 × 9 =              h) 8 × 7 =

Answer:

a) 81           e) 72
b) 64           f) 54
c) 49           g) 45
d) 63          h) 56

Download bài đọc

Calculations vocabulary for math

Calculations vocabulary

Have you ever taken a maths lesson in English? Do you know the right vocabulary to talk about mathematics?

Let’s take a look at some basic math terms:

Numbers

0: zero

1: one

2: two

3: three

4: four

5: five

6: six

7: seven

8: eight

9: nice

10: ten

11: eleven

12: twelve

13: thirteen

14: fourteen

15: fifteen

16: sixteen

17: seventeen

18: eighteen

19: nineteen

20: twenty

Signs

Plus or Add (+): Tính cộng

Two plus two is four. (2 + 2 = 4)
Five add five is ten. (5 + 5 = 10)

Minus, Subtract or Take Away (-): Tính trừ

Six minus two is four (6 – 2 = 4)
Ten subtract five is five (10 – 5 = 5) Nine take away eight is one (9 – 8 = 1)
Eight take away three is five (8 – 3 = 5)

Percent (%): Lấy phần trăm

Twenty-five percent of eight is two.
The unemployment rate in the USA is six percent.

Decimal Point (.): Dấu chấm thập phân

A number less than one that is written as one or more numbers after a decimal point:
10.1
4.345

Times or Multiply (x): Tính nhân

Three times three is nine (3 x 3 = 9)
Four multiplied by two is eight (4 x 2 = 8)

Divide (÷ hoặc /): Tính chia

Divide 8 by 2 is four (8 ÷ 2 = 4).
Ten divided by two is five (10 ÷ 2 = 5)

Equals / Equal to or Is (=): Bằng

Five plus five equals ten (5 + 5 = 10)
Three times three is nine (3 x 3 = 9)

Post in the same topic: Practice Calculations vocabulary for math

Now choose the missing maths vocabulary to complete these simple problems:

1) Ten ___ ten equals twenty (10…10 = 20).

Mười____ mười bằng hai mươi.

is
minus

plus

2) Five ___ five is zero (5…5 = 0).

Năm____ năm bằng không.

Multiply

Minus

Add

3) Twenty ___ by five is four (20…5 = 4).

Hai mươi____ năm bằng / được bốn.

take away

divided

multiplied

4) Three ___ four is twelve (3…4 = 12).

Ba____ bốn bằng mười hai.

minus

times

add

5) Six __ two is eight (6…2 = 8).

Sáu___ hai bằng tám.

divided

minus

add

6) Twelve ___ by four equals three (12…4 = 3).

Mười hai____ bốn bằng 3.

divided

add

divide

7) Ten ___ of a hundred is ten (10…100 = 10).

Mười _____ của một trăm là mười.

divide

subtract

percent

8) Three plus two _____ five (3 + 2 … 5).

Ba cộng hai ____ năm.

minus

plus

equals

Write name of the numbers or signs.

1) 2 x 3 = 6                     10 – 9 = 1             15 : 5 = 3              4 % 20 = 8

2) 2 … 3 = 5                   11 – 7 = …            12 : … = 4            16….3 … 13

Downoad bài đọc

Sử dụng lệnh REPEAT trong MSWLOGO

Lenh REPEATE trong MSWLOGO

Sử dụng lệnh REPEAT trong MSWLOGO khá quan trọng, có thể tự động thực hiện một hay nhiều câu lệnh nhiều lần do bạn đặt ra. Rút ngắn chương trình rất nhiều. Mình sẽ hướng dẫn bạn sử dụng lệnh REPEAT trong MSWLOGO chi tiết từng bước nhé.

Các bài viết nên tham khảo:

Lập trình MSWLOGO

Lập trình MSWLOGO2

Áp dụng lập trình MSWLOGO

I. Cú pháp lệnh REPEAT

REPEAT số [câu lệnh]

Ví dụ:

a. REPEAT 4 [FORWARD 50] // Vẽ đường thẳng (đứng) 200 pixel (vẽ 50, lặp lại 4 lần).

b. REPEAT 4 [FORWARD 200 RIGHT 90] // Vẽ hình vuông

Thực hiện 8 lệnh: 4 lệnh FORWARD 200, 4 lệnh RIGHT 90

c. REPEAT 5 [FORWARD 200 RIGHT 144] // Vẽ hình ngôi sao, 10 lệnh

d. REPEAT 6 [FORWARD 100 RIGHT 60] // Vẽ hình lục giác, 12 lệnh

e. …. // Vẽ hình ngũ giác (5 cạnh đều), dành cho bạn

   

II. Ví dụ áp dụng

Sử dụng lệnh REPEAT, vẽ các hình sau:

1. Hình tam giác

REPEAT 3 [FORWARD 200 RIGHT 120]

2. Vẽ hình chữ nhật

Chiều dài 200 và chiều rộng 100

REPEAT 2 [FORWARD 100 RIGHT 90 FORWARD 200 RIGHT 90]

Chú ý:

Bạn phân tích và sửa các câu lệnh theo cách khác để được hình chữ nhật như đã vẽ (hướng rùa sẽ khác đi sau khi vẽ theo cách khác).

3. Vẽ hình tròn

Cách 1: REPEAT 360 [FORWARD 2 LEFT 1]

Cách 2: REPEAT 360 [FORWARD 2 RIGHT 1]

Lời kết:

Lệnh REPEAT trong MSWLOGO ứng dụng rất nhiều để vẽ các hình phức tạp. Bạn nên thực hành lệnh kỹ để áp dụng vào bài học sau (viết chương trình MSWLOGO). Chúc bạn học tốt.