VinaOnline.net

Áp dụng lập trình MSWLOGO 2 : Sử dụng các lệnh cơ bản

Áp dụng lập trình MSWLOGO2

Áp dụng lập trình MSWLOGO 2 tiếp tục sử dụng các lệnh đã biết để ứng dụng trong lập trình. Ngoài ra, áp dụng lập trình MSWLOGO 2 còn giới thiệu thêm một số lệnh để hỗ trợ các bài thực hành tiếp theo.

Có thể tham khảo thêm:

Bài 1: Lập trình đầu tiên.

Bài 2: Áp dụng lập trình.

I. Áp dụng lập trình MSWLOGO 2: Chọn nét vẽ và màu sắc

1. Chọn nét vẽ

 Áp dụng lập trình MSLOGO2: Menu Set và hộp thoại Pen Size

Hình 1: Áp dụng lập trình MSWLOGO 2: Menu Set và hộp thoại Pen Size

Mặc định nét vẽ rất mỏng (màu đen) thuộc mức thứ nhất trong các nét vẽ (hình minh họa). Tuy nhiên, bạn có thể điều chỉnh độ lớn (độ dày) nét vẽ cho phù hợp như sau:

Vào menu Set \ PenSize, xuất hiện hộp thoại Pen Size và chọn nét vẽ cho phù hợp, sau đó nhấn nút OK.

2. Chọn màu sắc

Chọn màu cho nét vẽ cũng giống như chọn độ lớn nét vẽ, bạn thực hiện như sau:

Vào menu Set \ PenColor , xuất hiện hộp thoại Pen Colore và chọn màu vẽ cho phù hợp, sau đó nhấn nút OK.

Áp dụng lập trình MSLOGO2: Hộp thoại Pen Color

Hình 2: Áp dụng lập trình MSWLOGO 2: Hộp thoại Pen Color

Chú ý:

Bạn có thể chọn màu không có trong danh sách các màu được hiển thị bằng cách kéo các thanh trượt của các màu Đỏ (Red), Xanh lá (Green), Xanh dương (Blue).

II. Áp dụng lập trình MSWLOGO 2: Vẽ hình tam giác

Áp dụng lập trình MSLOGO2: Vẽ hình tam giác

Hình 3: Áp dụng lập trình MSWLOGO 2: Vẽ hình tam giác

Phân tích yêu cầu:

Trước hết bạn cần xác định:

– Tam giác cần vẽ là tam giác đều hay tam giác bất kỳ.

– Đỉnh của tam giác quay về hướng nào?

– Có yêu cầu độ lớn nét vẽ hay màu sắc không?

Đoạn code cho mỗi hình như sau:

Hình 1:

FD 200 RT 120 FD 200 RT 120 FD 200

Hình 2:

RT 90 FD 200 RT 120 FD 200 RT 120 FD 200

Hình 3:

LT 30 FD 200 RT 120 FD 200 RT 120 FD 200

III. Áp dụng lập trình MSWLOGO 2: Vẽ hai hình ngũ giác

Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hai hình ngũ giác

Hình 4: Áp dụng lập trình MSWLOGO 2 : Vẽ hai hình ngũ giác

Phân tích yêu cầu:

Để vẽ hai hình này, bạn thực hiện trình tự như sau:

Áp dụng lập trình MSLOGO2 : Công đoạn vẽ hai hình ngũ giác

Hình 5: Áp dụng lập trình MSWLOGO 2 : Công đoạn vẽ hai hình ngũ giác

– Vẽ hình thức nhất (Hình 1).

– Tại vị trí rùa, vẽ tiếp Hình 2 (như vậy Hình 2 chỉ vẽ 4 đoạn thẳng).

Đoạn code như sau:

FD 150

LT 72

FD 150

LT 72

FD 150

LT 72

FD 150

LT 72

FD 150

LT 72                   // Nên có thêm dòng này để đưa hướng rùa về mặc định

RT 180+72*4       // Đưa hướng rùa sao cho vẽ tiếp Hình 2 đối xứng với Hình 1.

FD 150                 // Bắt đầu vẽ Hình 2

LT 72

FD 150

LT 72

FD 150

LT 72

FD 150

LT 72                   // Dòng này không cần thiết, nếu có thì hướng rùa từ trên quay xuống, không giống hình minh họa

 Kết luận

Áp dụng lập trình MSWLOGO 2 giúp bạn luyện tập thêm, chỉ mở rộng nét vẽ và màu sắc. Bài này nhằm giúp bạn củng cố kiến thức và có cơ sở phân tích hướng vẽ của các hình. VinaOnline.net mong muốn từng bước áp dụng lập trình MSWLOGO 2 hiệu quả nhất có thể.

Áp dụng lập trình MSLOGO : Sử dụng các lệnh cơ bản

VinaOnline.net Áp dụng lập trình MSWLOGO

Áp dụng lập trình MSWLOGO là sử dụng các lệnh cơ bản đã học Bài 1    để viết các chương trình. Bạn nên tiếp cận từng bước và chuyển sang các lệnh tiếp theo sẽ dễ dàng hơn. Sau đây VinaOnline.net cùng bạn áp dụng lập trình MSWLOGO nhé.

Có thể tham khảo thêm:

Bài 1: Lập trình đầu tiên.

Bài 3: Áp dụng lập trình MSWLOGO2.

I. Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hình tam cấp

VinaOnline.net Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hình tam cấp

Hình 1: Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hình tam cấp

Phân tích yêu cầu:

Bạn chưa sử dụng lệnh về màu sắc nên không cần quan tâm, hình vẽ minh họa 3 đường gấp khúc giống nhau.

Chỉ cần thực hiện tốt một đoạn gấp khúc và lặp lại thêm 2 lần nữa mà thôi.

– Xét gấp khúc thứ nhất (đoạn màu đen):

Bước 1: Cho rùa hướng sang phải.

Bước 2: Vẽ sang phải.

Bước 3: Cho rùa hướng lên.

Bước 4: Vẽ hướng lên.

Lặp lại hai lần từ Bước 1 đến Bước 4.

Bạn lần lượt gõ các lệnh như sau:

Rùa đang hướng thẳng đứng

RT 90          Xoay rùa hướng sang phải

FD 50          Vẽ đường thẳng 50

LT 90          Xoay rùa hướng lên trên

FD 50          Vẽ đường thẳng 50

 

RT 90          Xoay rùa hướng sang phải

FD 50          Vẽ đường thẳng 50

LT 90          Xoay rùa hướng lên trên

FD 50          Vẽ đường thẳng 50

 

RT 90          Xoay rùa hướng sang phải

FD 50          Vẽ đường thẳng 50

LT 90          Xoay rùa hướng lên trên

FD 50          Vẽ đường thẳng 50

II. Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hình xoắn

VinaOnline.net Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hình tam xoắn

Hình 2: Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hình xoắn

Phân tích yêu cầu:

– Hình vuông ngoài cùng: Ba cạnh đầu tiên bằng nhau (200), cạnh cuối cùng (150).

– Hình vuông tiếp theo (có một cạnh (150) của hình vuông thứ nhất): Hai cạnh bằng nhau (150), cạnh còn lại (100).

– Nếu còn hình vuông bên trong tiếp theo, lần lượt giảm độ dài cạnh thứ ba.

FD 200

RT 90

FD 200

RT 90

FD 200

RT 90

FD 150

RT 90

FD 150

RT 90

FD 100

RT 90

FD 100

RT 90

FD 50

RT 90

FD 50

III. Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hình ngôi sao

VinaOnline.net Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hình sao

Hình 3: Áp dụng lập trình MSLOGO : Vẽ hình ngôi sao

Phân tích yêu cầu:

Để vẽ được hình ngôi sao, bạn phải hình dung được hai thứ như sau:

1. Đường đi (trình tự) các cạnh của ngôi sao (đã minh họa).

2. Độ nghiêng giữa hai cạnh (trong trường hợp này là 144 – = (360/5)*2)

Vẽ đường thẳng và xoay hướng rùa. Lặp lại 4 lần như vậy, bạn sẽ được hình ngôi sao.

FD 200

RT 144

FD 200

RT 144

FD 200

RT 144

FD 200

RT 144

FD 200

RT 144

Kết luận

Áp dụng lập trình MSWLOGO giúp bạn luyện tập phần mềm, chưa đi vào các lệnh chuyên sâu. Có thể bạn sẽ thực hiện ngắn hơn, nhanh hơn để đến kết quả. Nhưng nếu bạn mới tìm hiểu thì bài viết áp dụng lập trình MSWLOGO sẽ từng bước cải thiện kỹ năng của bạn. Chúc bạn học tốt!

Download bài viết dạng PDF

Lập trình đầu tiên với MSWLOGO: Tìm hiểu các thành phần thông dụng

VinaOnline.net - Lập trình đầu tiên với MSWLOGO

Lập trình đầu tiên với MSWLOGO là giới thiệu giao diện MSWLOGO và giải thích một số thành phần thường sử dụng của phần mềm. Ngoài ra, giúp bạn biết các lệnh cơ bản để lập trình đầu tiên với MSWLOGO.

Có thể tham khảo thêm:

Bài 2: Áp dụng lập trình.

Bài 3: Áp dụng lập trình MSWLOGO2.

I. Lập trình đầu tiên với MSWLOGO : Giao diện MSWLOGO

Sau khi khởi động phần mềm MSWLOGO, bạn thấy giao diện như hình bên dưới. Chức năng của từng phần như sau:

1 – Thanh menu: Chứa các lệnh quan trọng của phần mềm như Lưu tập tin, in ấn,…

2 – Vùng làm việc, nơi để vẽ logo, hình ảnh,…Còn có tên gọi là Sân chơi.

3 – Biểu tượng, trong phần mềm còn gọi là Rùa (turtle). Dùng để xác định hướng đi với đầu là đỉnh của tam giác. Màu đỏ gọi là đầu rùa, màu xanh gọi là bút rùa.

4 – Tập hợp các lệnh hoặc lỗi mà bạn đã thực hiện tại vùng 5.

5 – Nơi gõ lệnh, mỗi lần chỉ gõ một lệnh.

VinaOnline.net - Lập trình đầu tiên với MSWLOGO : Giao diện ứng dụng

Hình 1: Lập trình đầu tiên với MSWLOGO – Giao diện MSWLOGO

6 – Nút thực hiện lệnh (Execute): Khi bạn gõ lệnh xong (tại vùng 5), tiếp theo nhấp chuột vào nút Execute để thi hành lệnh (hoặc nhấn phím Enter thay cho nhấp chuột vào nút Execute).

7 – Soạn thảo chương trình (Edall): Nếu muốn lưu lại tập hợp các lệnh, bạn nhấp vào nút (Edall) sẽ mở ra cửa sổ để soạn thảo chương trình MSWLOGO.

8 – Tập hợp các nút lệnh:

II. Lập trình đầu tiên với MSWLOGO : Các lệnh cơ bản nhất

– Lệnh trong MSWLOGO là các từ tiếng Anh (chấp nhận chữ in HOA hay chữ in thường).

Một số lệnh cho gõ tắt, bạn có thể viết đầy đủ hoặc viết ký tự đầu và ký tự cuối của một từ.

– Trong bài viết này chủ yếu sử dụng viết tắt IN. Tuy nhiên có một số lệnh là từ ghép thì sử dụng ký tự đầu của mỗi từ IN hoa.

Ví dụ:

– FORWARD, forward, FD, fd đều như nhau.

– HideTurtle, ShowTurtle,…

– Giá trị sau lệnh: Thông thường là một số (nguyên dương), nhưng có một số lệnh chấp nhận nguyên âm.

1. Lệnh vẽ đường thẳng

Trong MSWLOGO có 2 lệnh vẽ đường thẳng:

FORWARD SỐ: Vẽ đường thẳng theo hướng từ bút rùa đến đầu rùa.

Ví dụ:

FORWARD 100 : MSWLOGO sẽ vẽ theo hướng từ bút rùa đến đầu rùa một đoạn thẳng 100 (dấu chấm).

BACK SỐ: Vẽ đường thẳng theo hướng từ đầu rùa đến bút rùa.

Ví dụ:

BACK 100: MSWLOGO sẽ vẽ theo hướng từ đầu rùa đến bút rùa một đoạn thẳng 100 (dấu chấm).

Chú ý: Nếu sử dụng số âm thì lệnh FORWARD và BACK sẽ có hướng vẽ ngược lại.

2. Hướng vẽ

Vẫn sử dụng FORWARD và BACK để vẽ, nhưng bạn xoay hướng rùa theo một góc nào đó. Có hai cách để xoay:

* RIGHT SỐ: Xoay về bên PHẢI một góc “SỐ” độ.

* LEFT SỐ: Xoay về bên TRÁI một góc “SỐ” độ.

Chú ý:

* Quay 360 độ sẽ trở lại như cũ.

* Nếu muốn quay độ được chia đều trên một vòng tròn, bạn sử dụng 360/x. Với x là số phần để chia.

3. Hiện ẩn rùa

* HideTurtle : Ẩn rùa. Khi vẽ xong nên ẩn rùa để dễ quan sát hình vẽ.

* ShowTurtle : Hiện rùa.

III. Lập trình đầu tiên với MSWLOGO : Ứng dụng

Vẽ hình vuông có độ dài là 100 .

VinaOnline.net - Lập trình đầu tiên với MSWLOGO - Ví dụ áp dụng

Hình 2: Lập trình đầu tiên  với MSWLOGO – Ứng dụng

Bạn lần lượt gõ các lệnh như sau:

Rùa đang hướng thẳng đứng

FD 100       Vẽ đường thẳng 100

RT 90          Quay rùa về bên phải

FD 100       Vẽ đường thẳng 100

RT 90          Quay rùa xuống bên dưới

FD 100       Vẽ đường thẳng 100

RT 90          Quay rùa về bên trái

FD 100       Vẽ đường thẳng 100, lúc này được hình vuông.

HideTurtle  Ẩn rùa để dễ nhìn.

VinaOnline.net - Lập trình đầu tiên với MSWLOGO - Kết quả chương trình

Hình 3: Lập trình đầu tiên  với MSWLOGO – Kết quả chương trình

Kết luận

Lập trình đầu tiên với MSWLOGO không quá khó, kể cả đối với học sinh tiểu học. Không riêng lập trình MSWLOGO mà bất cứ lĩnh vực nào cũng vậy, muốn đạt được kết quả tốt thì không ngừng nổ lực và có kế hoạch học tập phù hợp. Bài viết lập trình đầu tiên với MSWLOGO nhằm giới thiệu cho các bạn làm quen một số lệnh và kỹ năng cơ bản nhất. Chúc các bạn học tốt.

Download bài viết dạng PDF

Làm việc với dãy số: Phân tích chi tiết từng thành phần

Làm việc với dãy số là thực hiện trên nhiều phần tử có thuộc tính (kiểu dữ liệu) giống nhau. Điều này rất hữu ích nếu bạn muốn tính toán đồng loạt cho tất cả các phần tử. Hôm nay, Vinaonline.net cùng bạn tìm hiểu làm việc với dãy số trong ngôn ngữ lập trình Pascal.

Các bài viết liên quan:

Cấu trúc chương trình của dãy số gồm 3 hoặc 4 phần như sau:

Phần khai báo

– Khai báo dãy số.

Phần thân

– Nhập dãy số.

– Xử lý các phần tử trên dãy số (nếu có).

– In toàn bộ hoặc một số phần tử của dãy số.

I. Khai báo

Để sử dụng được dãy số, trước hết bạn phải khai báo đúng (số lượng phần tử trong dãy số, kiểu dữ liệu cho mỗi phần tử). Nếu không thực hiện chính xác công đoạn này, chương trình của bạn thực hiện không được (ngay từ khâu nhập dữ liệu) hoặc xử lý không thành công.

Cấu trúc khai báo như sau:

Var  <Tên dãy số>: array[<Chỉ số đầu>…<Chỉ số cuối>] of <Kiểu dữ liệu>;

Ví dụ: Var a: array[1..50] of Integer;

Tên dãy số: Bạn có thể đặt tên bất kỳ sao cho phù hợp với cách đặt tên trong Pascal.

Ví dụ: a, so, SoChan, DiemThi,…

[1..50]: Là số phần tử của dãy số. Bạn chỉ sử dụng được tối đa 50 phần tử, nếu muốn nhiều hơn thì tăng chỉ số cuối.

Cũng có thể khai báo [20..100] hoặc [100…200],…

Chú ý: Chỉ số đầu nhỏ nhất là 1.

Kiểu dữ liệu: Là kiểu chung của dãy nên tất cả các phần tử cũng phải có kiểu giống nhau.

Hai biến hỗ trợ thực hiện dãy số.

i,n: Integer;

* i có giá trị từ <Chỉ số đầu> đến <Chỉ số cuối>), a[i] chỉ phần tử thứ i . Ví dụ: a[1] là phần tử thứ nhất; a[5] là phần tử thứ 5,…

* n dùng để xác định số phần tử (<= chỉ số cuối) khi nhập từ bàn phím.

II. Nhập dãy số

Bạn chỉ biết được số phần tử tối đa của dãy là 50 nếu khai báo [1..50]. Bạn có thể sử dụng số phần tử ít hơn 50. Vì vậy công việc tiếp theo là phải xác định số phần tử của dãy và nhập dữ liệu cho các phần tử. Đoạn code thực hiện công việc này như sau:

Write(‘Nhap so phan tu cua day: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘Phan tu thu ‘,i,’ ‘); Readln(a[i]);

End;

III. Xử lý

Đoạn này rất ít khi thực hiện trong bài toán dãy số. Nếu có, sẽ kết hợp với đoạn cuối (hiển thị kết quả) để chương trình đơn giản hơn.

IV. Hiển thị kết quả

Đoạn này là kết quả cuối cùng để kiểm tra tính đúng đắn của chương trình. Những bài toán đơn giản (không có xử lý) thì đoạn code được viết như sau:

Writeln(‘Cac phan tu cua mang:’);

For i:=1 to n do

Write(a[i]);

hoặc Writeln(a[i]);

V. Ví dụ áp dụng làm việc với dãy số

Ví dụ 1:

Viết chương trình nhập 1 dãy số nguyên gồm n phần tử (từ 5 đến 10). Hiển thị kết quả (tất cả các phần tử) lên màn hình.

Program vidu1;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n: Integer;

Begin

Write(‘Nhap so phan tu cua day: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘Phan tu thu ‘,i,’ ‘); Readln(a[i]);

End;

For i:=1 to n do

Write(a[i],’ ‘);

Readln;

End.

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 1

Làm việc với dãy số: Minh họa Ví dụ 1

Ví dụ 2:

Viết chương trình nhập 1 dãy số (số nguyên) gồm n phần tử (từ 5 đến 10). Hiển thị kết quả (các phần tử có chỉ số chẵn) lên màn hình.

Program vidu2;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n: Integer;

Begin

Write(‘Nhap so phan tu cua day: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘Phan tu thu ‘,i); Readln(a[i]);

End;

Writeln(‘Cac phan tu co chi so chan: ‘);

For i:=1 to n do

If (i mod 2 = 0) Then

Write (a[i],’ ‘);

Readln;

End.

Chú ý: Các phần tử có chỉ số chẵn là các phần tử a[2], a[4], a[6],…

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 2

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 2

Ví dụ 3:

Viết chương trình nhập 1 dãy số (số nguyên) gồm n phần tử (từ 5 đến 10). Hiển thị kết quả (các phần tử chẵn) lên màn hình.

Program vidu3;

Uses Crt;

Var a:array[1..50] of Integer;

i,n: Integer;

Begin

Write(‘Nhap so phan tu cua day: ‘); Readln(n);

For i:=1 to n do

Begin

Write(‘Phan tu thu ‘,i,’ ‘); Readln(a[i]);

End;

Writeln(‘Cac phan tu chan: ‘);

For i:=1 to n do

If (a[i] mod 2 = 0) Then

Write(a[i],’ ‘);

Readln;

End.

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 3

Làm việc với dãy số: Minh họa ví dụ 3

Kết luận

Viết chương trình làm việc với dãy số không khó, chỉ dài và phải tổng hợp nhiều kiến thức của các phần trước (khai báo, cấu trúc rẽ nhánh, vòng lặp For,…). Bạn có thể bám vào cấu trúc này để làm “khung” phát triển cho các chương trình làm việc với dãy số tiếp theo.