VinaOnline.net

Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước : Chi tiết vòng lặp While … do

Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước là thực hiện vòng lặp While … do trong ngôn ngữ lập trình Pascal. Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước thực hiện khá giống vòng lặp For nhưng khác biệt lớn nhất là xét điều kiện trước khi thực hiện câu lệnh (nhiều câu lệnh).

I. Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước : Công dụng

Thực hiện lặp với số lần chưa xác định. Số lần này được thực hiện trong chương trình đến khi nó thỏa điều kiện (do bạn đặt ra).

II. Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước : Cú pháp

 Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước : Mẫu vòng lặp While ... do

Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước : Mẫu vòng lặp While … do

While <Điều kiện> do

<Câu lệnh>

Điều kiệnmột biểu thức so sánh. Có thể sử dụng điều kiện ghép (kết hợp AND hoặc OR).

Câu lệnh là thực hiện một công việc nào đó. Nếu thực hiện nhiều câu lệnh sau While … do thì phải bao bởi cặp Begin … End. Thông thường, sau While … do thực hiện ít nhất 2 câu lệnh:

+ Một hoặc nhiều câu lệnh thực hiện theo yêu cầu người lập trình.

+ Một câu lệnh tác động đến vòng lặp (dùng để dừng (thoát) vòng lặp While … do).

III. Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước : Ví dụ

1. Ví dụ 1

Tính tổng S=1+2+3+4+5

– Thực hiện bởi vòng For

For i:=1 to 5 do

s:=s+i;

– Thực hiện bởi vòng While … do

Program tong_vd1;

Uses Crt;

Var i, n: Integer;

s: Integer;

Begin

s:=0;

i:=1;

While i<=5 do

Begin

       s:=s+i;

i:=i+1;

End;

Writeln(‘Tong cua day’, s);

Readln;

End.

– Phân tích:

+ Xét về mặt hình thức, chương trình viết bằng While … do dài hơn viết bằn For (tham khảo phần in đậm).

+ Phải khởi tạo giá trị tham gia điều kiện (i:=1).

+ Tăng giá trị để thoát vòng lặp (i:=i+1), biến i không tự động tăng như For.

2. Ví dụ 2

Tính tổng S=1+1/2+1/3+…+1/n khi 1/n<=0.1

Phân tích:

– n bằng bao nhiêu khi thực hiện chương trình này?

– Trong vòng lặp For, bạn biết n (đặt trong For hoặc nhập từ bàn phím). Tuy nhiên trong trường hợp này, bạn không xác định được. Vì vậy, phải thực hiện While … do.

Program tong_vd2;

Uses Crt;

Var i, n: Integer;

s: Real;

Begin

s:=0;

i:=1;

While 1/i<=0.1 do

Begin

       s:=s+1/i;

i:=i+1;

End;

Writeln(‘Tong cua day’, s:2:1);

Readln;

End.

3. Ví dụ 3

Tính giai thừa của một số lớn nhất, với kết quả S<=1000

Phân tích:

– n bằng bao nhiêu khi thực hiện chương trình này?

– Điều kiện trong chương trình này không phải là n mà là S. Nhưng n vẫn được sử dụng (biến i đại diện cho n).

Program tong_vd3;

Uses Crt;

Var i, n: Integer;

s: Integer;

Begin

s:=1;

i:=1;

While s<=1000 do

Begin

       s:=s*i;

i:=i+1;

End;

Writeln(‘Tong cua day’, s);

Readln;

End.

– Chương trình này vẫn có giá trị khởi tạo (s:=1) và giá trị để thoát vòng lặp (s:=s*i).

IV. Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước : Một số lưu ý

– Những chương trình viết được bằng For thì viết được bằng While … do.

– Giá trị để thoát vòng lặp While .. do không nhất thiết phải tăng. Giảm vẫn được tùy theo điều kiện.

– Biến i trong vòng lặp While … do không nhất thiết tăng / giảm 1 đơn vị mà có thể tăng / giảm nhiều đơn vị. Ví dụ: i:=i+2 hoặc i:=i+5,…

– Sử dụng vòng lặp While … do phải luôn luôn ghi nhớ: Giá trị khởi tạo và Tăng / Giảm giá trị tham gia điều kiện để thoát vòng lặp.

Lời kết

Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước là dạng cấu trúc thứ hai so với Cấu trúc lặp với số lần biết trước. Nếu bạn sử dụng tốt vòng lặp For thì cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước hay còn gọi vòng lặp While … do sẽ thực hiện tương tự. Vinaonline.net chúc bạn lập trình tốt với cấu trúc này.

Bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP : Minh họa trường hợp cụ thể

Bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP là phân tích các tham số trong các hàm này để thực hiện đúng yêu cầu đề ra. Nếu sử dụng các tham số không đúng, bạn sẽ gặp khó khăn ngay các hàm này. Khi kết hợp với các hàm khác thì tính phức tạp càng tăng thêm. Vinaonline.net nêu bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP là để củng cố thêm lý thuyết đã khảo sát Sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP.

Bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP : Ví dụ minh họa

Bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP : Ví dụ minh họa

Mô tả các ký tự trong MÃ HÀNG

– 1 là Sỉ (S), Lẻ (L) hoặc Khác (K) trong những trường hợp còn lại.

– 2 dùng để tham chiếu TÊN HÀNG.

– 3  cho biết loại hàng NHẬP hoặc XUẤT.

– Các ký tự còn lại là SỐ LƯỢNG.

Yêu cầu

1. Dựa vào BẢNG THAM CHIẾU để điền TÊN HÀNG tương ứng.

2. Lấy SỐ LƯỢNG dựa vào MÃ HÀNG.

3. Căn cứ BẢNG THAM CHIẾU, điền ĐƠN GIÁ tùy theo LOẠI HÀNG.

4. THÀNH TIỀN = SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ – GIẢM GIÁ (Kết hợp với BẢNG GIẢM GIÁ).

4. Tính tổng số tiền từng mặt hàng trong BẢNG THỐNG KÊ.

Nhắc lại cú pháp hàm VLOOKUP như sau:

VLOOKUP(Giá trị, Bảng tham chiếu, Số thứ cột cho kết quả, cách dò tìm)

I. Bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP : Phân tích Giá trị

Khó nhất trong hàm VLOOKUP và HLOOKUP là xác định Giá trị. Khi không so khớp với CỘT / HÀNG đầu tiên của BẢNG THAM CHIẾU. Một số yếu tố cần xử lý như sau:

– Dùng hàm LEFT hoặc RIGHT hoặc MID để cắt chuỗi (MÃ HÀNG) cho phù hợp với CỘT / HÀNG trong BẢNG THAM CHIẾU.

– Nếu phù hợp NHƯNG báo lỗi #N/A, bạn tiếp tục dùng hàm VALUE để chuyển đổi kiểu dữ liệu. Chỉ thực hiện điều này khi gặp dạng ký tự số như “1”, “2”, “3”,…

– Khó hơn nữa, bạn phải kết hợp với hàm IF để cắt chuỗi.

Ví dụ:

Dựa vào MÃ HÀNG và BẢNG GIẢM GIÁ lấy % giảm giá

– Hàng 1 của BẢNG GIẢM GIÁ (từ C20:E20) có các ký tự “S”, “L”, “K”.

– So với ký tự 1 của MÃ HÀNG chỉ có “S”, “L”. Còn “K” thì sao?

– Trong trường hợp này, bạn không thể sử dụng hàm LEFT(B5,1).

– Muốn có “S”, “L”, “K” (trong những trường hợp còn lại), bạn sử dụng hàm:

IF(OR(LEFT(B5,1)=”S”,LEFT(B5,1)=”L”),LEFT(B5,1),“K”)

Nếu cắt MÃ HÀNG được “S” hoặc “L” thì để nguyên ký tự “S” hoặc “L”. Không phải một trong hai ký tự đó thì trả về ký tự “K”.

– Hàm lấy giảm giá như sau:

HLOOKUP(IF(OR(LEFT(B5,1)=”S”,LEFT(B5,1)=”L”),LEFT(B5,1),“K”),$C$20:$E$21,2,0)

II. Bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP : Số thứ tự cột / hàng cho kết quả

Tham số này nhẹ nhàng hơn Giá trị, nếu không cho cụ thể Số thứ tự cột / hàng. Bạn cần kết hợp với hàm IF mà thôi. Khỏe lắm!

Ví dụ:

3. Căn cứ BẢNG THAM CHIẾU, điền ĐƠN GIÁ tùy theo LOẠI HÀNG.

Phân tích:

Nếu mặt hàng NHẬP thì chọn Số thứ tự cột 3, XUẤT thì cột 4.

Công thức như sau:

VLOOKUP(MID(B5,2,1),$B$15:$E$17,IF(MID(B5,3,1)=“N”,3,4),1)

III. Bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP : Hoàn thành bảng tính

1. Dựa vào BẢNG THAM CHIẾU để điền TÊN HÀNG tương ứng.

C5 = VLOOKUP(MID(B5,2,1),$B$15:$E$17,2,1)

2. Lấy SỐ LƯỢNG dựa vào MÃ HÀNG.

D5 = VALUE(RIGHT(B5,LEN(B5)-3)) (3 ký tự đầu không phải ký tự số)

3. Căn cứ BẢNG THAM CHIẾU, điền ĐƠN GIÁ tùy theo LOẠI HÀNG.

Đã giải thích ở trên.

4. THÀNH TIỀN = SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ – GIẢM GIÁ (Kết hợp với BẢNG GIẢM GIÁ).

Phân tích:

SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ là một giá trị (số tiền) không thể trừ trực tiếp cho giảm giá (%) nên bạn tính như sau:

F5 = (100% – HLOOKUP(IF(OR(LEFT(B5,1)=”S”,LEFT(B5,1)=”L”),LEFT(B5,1),“K”),$C$20:$E$21,2,0))*D5*E5

5. Tính tổng số tiền từng mặt hàng trong BẢNG THỐNG KÊ.

– THÀNH TIỀN / DẦU LỬA

H15 = SUMIF($C$5:$C$10,G15,$F$5:$F10)

Bạn có thể thay G15=”Dầu lửa”, nhưng sao chép các ô còn lại phải chỉnh sửa thành “Xăng”,”Nhớt”.

Download dữ liệu mẫu

Lời kết

Bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP cung cấp cho bạn một số dạng để rèn luyện. Nhưng CHƯA ĐỦ, bạn nên tìm thêm một số bài tập để luyện tập. Chúc bạn sử dụng thành thạo các hàm dò tìm VLOOKUP và HLOOKUP.

Sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP : Hướng dẫn áp dụng chi tiết

Sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP là thực hiện tính toán tương đối phức tạp đối với bảng tính Excel. Trong một số trường hợp, hàm IF không thể thực hiện được. Vì vậy, bạn phải sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP để tính toán.

I. Sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP : Công dụng

Hai hàm này dùng để dò tìm và trả về kết quả nếu dò tìm so khớp.

– Sử dụng VLOOKUP để dò tìm bảng tham chiếu theo dạng cột.

– Hàm HLOOKUP để dò tìm theo dạng hàng.

II. Sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP : Cú pháp

Vinaonline.net giới thiệu cú pháp của hàm VLOOKUP, hàm HLOOKUP thực hiện tương tự.

Cú pháp:

VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])

Chuyển thể tiếng Việt

VLOOKUP(Giá trị, Bảng tham chiếu, Số thứ cột cho kết quả, cách dò tìm)

* Giá trị: Là một ô (xét trong bảng tính). Nếu ô này chưa so khớp với cột đầu tiên trong Bảng tham chiếu, bạn có thể sử dụng các hàm xử lý chuỗi để tách cho phù hợp.

* Bảng tham chiếu: Là một bảng nhỏ (gồm nhiều cột) được đính kèm với bảng tính.

Chú ý:

– Bạn phải cố định Bảng tham chiếu, Nếu không, sao chép (copy) sẽ sai kết quả.

* Số thứ tự cột cho kết quả: Tùy theo yêu cầu, số thứ tự cột có thể 2, 3, 4,…

* Cách dò tìm: Phụ thuộc vào cột đầu tiên của Bảng tham chiếu.

+ 1 hoặc bỏ tham số này: Nếu được sắp thứ tự tăng dần.

+ 0: Ngược lại. TUY NHIÊN, 0 đúng mọi trường hợp.

Hàm HLOOKUP tương tự, chỉ khác Bảng tham chiếu gồm nhiều hàng.

HLOOKUP(Giá trị, Bảng tham chiếu, Số thứ hàng cho kết quả, cách dò tìm)

III. Sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP : Ví dụ áp dụng

1. Ví dụ 1

Yêu cầu

1. Điền STT

2. Dựa vào MÃ HÀNG và dò tìm trong BẢNG THAM CHIẾU, điền TÊN HÀNG tương ứng.

3. Cột ĐƠN GIÁ thực hiện tương tự cột MÃ HÀNG

4. THÀNH TIỀN = SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ

Giải gợi ý

1. Điền STT, bạn tự thực hiện

2. Điền cột TÊN HÀNG

Phân tích:

– Bảng tham chiếu có dạng cột (cột MÃ HÀNG, cột TÊN HÀNG, cột ĐƠN GIÁ) nên bạn sử dụng hàm VLOOKUP.

Giá trị (từ ô B5:B10) dùng để dò tìm đối với cột đầu tiên của BẢNG THAM CHIẾU giống nhau nên giữ nguyên.

– Cột TÊN HÀNG là cột 2 trong BẢNG THAM CHIẾU.

– Cột đầu tiên của BẢNG THAM CHIẾU tăng dần (A, B, C)

Công thức TÊN HÀNG (C5) = VLOOKUP(B5,$B$14:$D$16,2,1)

3. Điền cột ĐƠN GIÁ

ĐƠN GIÁ (E5) = VLOOKUP(B5,$B$14:$D$16,3,1)

4. Cột THÀNH TIỀN, bạn tự thực hiện

2. Ví dụ 2

Yêu cầu

 1. Dựa vào MÃ HÀNG và BẢNG THAM CHIẾU 1, điền TÊN HÀNG.

2. Dựa vào MÃ HÀNG và BẢNG THAM CHIẾU 2, điền LOẠI.

3. SỈ/LẺ: Nếu ký tự cuối cùng là S, ghỉ “Sỉ”. Ngược lại, ghi “Lẻ”.

4. Cột ĐƠN GIÁ thực hiện giống TÊN HÀNG.

5. THÀNH TIỀN = SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ

Giải gợi ý

1. TÊN HÀNG

– BẢNG THAM CHIẾU 1 dạng hàng nên sử dụng hàm HLOOKUP.

– Giá trị (từ B2:B10) không khớp với hàng đầu tiên của BẢNG THAM CHIẾU 1. Dùng hàm cắt chuỗi sao cho được “A”, “B”, “C”. => Sử dụng LEFT(B5,1) trong trường hợp này.

TÊN HÀNG (C5) = HLOOKUP(LEFT(B5,1),$D$13:$F$15,2,1)

4. Cột ĐƠN GIÁ tương tự

ĐƠN GIÁ (G5) = HLOOKUP(LEFT(B5,1),$D$13:$F$15,3,1)

2. LOẠI

– BẢNG THAM CHIẾU 2 dạng cột. Nên sử dụng hàm VLOOKUP.

– Giá trị (từ B5:B10) không khớp với cột đầu tiên của BẢNG THAM CHIẾU 2. Nên dùng hàm MID để cắt lấy ký tự thứ hai. NHƯNG phải sử dụng thêm hàm VALUE vì Giá trị và cột / hàng đầu tiên của BẢNG THAM CHIẾU phải cùng kiểu dữ liệu. => VALUE(MID(B5,2,1))

LOẠI (D5) = VLOOKUP(VALUE(MID(B5,2,1)), $C$19:$D$21,2,1)

3. SỈ/LẺ (E5) = IF(RIGHT(B5,1)=”S”,”Sỉ”,”Lẻ”)

4. THÀNH TIỀN (H5) = F5*G5

IV. Sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP : Một số lỗi thường gặp

1. Lỗi #N/A

Khi sao chép toàn bộ các ô:

– Tất cả đều cho lỗi này. Bạn kiểm tra Giá trị và cột đầu tiên của bảng tham chiếu.

– Một vài ô có lỗi #N/A. Bạn kiểm tra dữ liệu cột MÃ HÀNG.

2. Không cố định Bảng tham chiếu

– Ô đầu tiên vẫn đúng, nhưng sao chép sẽ báo lỗi.

Khắc phục bằng cách cố định Bảng tham chiếu (F4)

3. Số thứ tự cột / hàng cho kết quả

Một số đề bài không yêu cầu cụ thể. Trong trường hợp này, bạn sử dụng hàm IF để xét.

Download dữ liệu mẫu

Bạn có thể rèn luyện thêm Bài tập áp dụng VLOOKUP và HLOOKUP.

Kết luận

Sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP thành thạo là cả quá trình rèn luyện Excel. Nếu kết hợp tốt với hàm IF, bạn có thể giải mọi bài toán cơ bản. Vinaonline.net chúc bạn sử dụng hàm VLOOKUP và HLOOKUP tốt nhất có thể.

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Hướng dẫn chi tiết từng công đoạn

samba và centos

Cấu hình samba trên CentOS 7 dùng để sao chép dữ liệu từ hai máy (máy CentOS và máy Windows). Cấu hình samba trên CentOS 7 được khá mất thời gian. Bạn thực hiện trình tự từng công đoạn thì sẽ đạt được kết quả để ra.

I. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Cài đặt

Bạn sử dụng lệnh:

yum install – y samba*

Bạn có thể tham khảo thêm: Cấu hình DNSCấu hình DHCP.

II. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Tạo thư mục

1. Trên CentOS

– Tạo một thư mục:

mkdir /share_samba

– Gán quyền

chmod -R 0777 /share_samba

chcon -t samba_share_t /share_samba

2. Trên Windows (Win 7)

– Tạo một thư mục (C:\share_Windows).

– Share Full cho thư mục này.

Chú ý:

– Bạn không nên test trên Windows XP. Vì một số chuẩn “định dạng” của XP chỉ phù hợp với CentOS 6, không thực hiện tốt đối với CentOS 7.

III. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Tạo và gán quyền cho user

1. Tạo user

useradd user1      (Lệnh tạo user – useradd hoặc adduser)

passwd user1       (Đặt pass cho user1)

(Nhập mật khẩu cho user1)

2. Gán quyền root cho user1 đối với thư mục /share_samba

chown -R user1:root /share_samba

– Thêm user vào danh mục đăng nhập samba

smbpasswd –a user1

(Nhập mật khẩu đăng nhập samba cho user1)

Chú ý:

– Mật khẩu này độc lập với mật khẩu khi mới tạo user.

IV. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Cấu hình

– Lưu dự phòng tập tin smb.conf.

– Mở tập tin.

vi /etc/samba/smb.conf

Di chuyển đến cuối tập tin, gõ vào

// Nếu không có đoạn này, thư mục user1 sẽ hiển thị cùng với thư mục được chia sẻ “chiase” bên máy Windows.

[user1]

comment = Khong hien thi thu muc user1

          browseable = no

read only = no

[Chiase]

comment = Hien thi thu muc Chiase

       path = /share_samba

writable = yes

read only = no

valid users = user1

V. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Thao tác dịch vụ

1. Khởi động

systemctl restart nmb

systemctl restart smb

2. Tắt tường lửa

systemctl stop firewalld

VI. Cấu hình samba trên CentOS 7 : Kiểm tra hoạt động

Trước khi kiểm tra, bạn nên tạo hai tập tin cho hai thư mục:

– CentOS: /share_samba/a.txt

– Windows: C:\share_Windows\b.txt

1. Trên Windows

– Mở Run, gõ \\192.168.5.10 (ip của máy CentOS), xuất hiện hộp thoại

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Đăng nhập samba

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Đăng nhập samba

– Nhập user1 và mật khẩu (mật khẩu samba nghe bạn), tiếp theo nhấp OK.

Nếu thành công sẽ được cửa sổ như sau:

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Thư mục chiase trên máy CentOS

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Thư mục chiase trên máy CentOS

– Thư mục “chiase” được ánh xạ đến /share_samba trên máy CentOS.

– Bạn có thể tạo thư mục, tập tin, sao chép, xóa, … (Full) trên thư mục này.

Chúc mừng bạn, từ máy Windows đã truy xuất được trên thư mục CentOS!

2. Trên CentOS

Sử dụng lệnh

(1)     smbclient //192.168.5.12/share_windows   Lệnh này kết nối thư mục từ máy Windows và máy CentOS.

192.168.5.12 là ip của máy Windows 7.

share_windows là thư mục được chia sẻ full trên máy Windows.

Chú ý:

– Bạn phân biệt chữ HOA và thường, không nên gõ tùy tiện. Linux / CentOS xem như tên khác, rất phiền.

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Các lệnh trên samba client

Cấu hình samba trên CentOS 7 : Các lệnh trên samba client

(2) Nhập mật khẩu tài khoản root.

(3) lcd /share_samba     Chuyển vào thư vào mục /share_samba

Hiển thị danh sách các lệnh trong smbclient. Bạn có thể tìm hiểu thêm một số lệnh trong danh sách này.

(4) mput <tên tập tin>     Sao chép tập tin từ máy CentOS sang máy Windows.

(5) mget <tên tập tin>     Sao chép tập tin từ máy Windows về máy CentOS.

(6) ls  Hiển thị thông tin thư mục /share_samb (giống lệnh ls bên ngoài).

Kết luận

Cấu hình samba trên CentOS 7 là công cụ hữu hiệu để bạn sao chép dữ liệu giữa hai máy CentOS và Windows. Còn một số dạng cấu hình samba trên CentOS 7 cần mở rộng như : Đăng nhập với user khác nhau sẽ có quyền khác nhau; sao chép dữ liệu giữa hai máy CentOS,… Vinaonline.net sẽ giới thiệu bạn sớm nhất có thể. Chúc bạn thành công!

Xử lý lỗi trong Excel : Nhận biết và khắc phục các lỗi thường gặp

Xử lý lỗi trong Excel là tìm hiểu và chỉnh sửa công thức và dữ liệu trong bảng tính. Thực hiện công việc này nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào kỹ năng phân tích của bạn. Để xử lý lỗi trong Excel thành công, bạn nên tuân thủ một số quy định của Excel như sau:

I. Xử lý lỗi trong Excel : Sử dụng hàm hay biểu thức

1. Hàm

– Bạn nên quan tâm một số yếu tố khi sử dụng hàm:

+ Hàm hay không tham số? Nếu có, tham số này sử dụng mặc định được không?

+ Tham số trong hàm phải đúng kiểu dữ liệu.

+ Khi có nhiều hàm lồng nhau, hàm trong cùng được thực hiện trước.

+ Khi gõ hàm nên tắt tiếng Việt, đặc biệt đang sử dụng kiểu gõ Telex.

2. Biểu thức

– Khi sử dụng biểu thức phức tạp trong công thức, bạn nên tuân theo quy tắc:

+ Số ngoặc đóng bằng số ngoặc mở “( )”.

+ Nên cẩn thận vị trí dấu ngoặc đóng, sử dụng sai vị trí đôi khi công thức không báo lỗi nhưng kết quả tính toán sai!

Bạn có thể tham khảo thêm

II. Xử lý lỗi trong Excel : Thông báo lỗi và cách khắc phục

1. Hiển thị #### hoặc 1E+n

Đây không phải là lỗi, mà do độ rộng cột (ô) không đủ lớn. Bạn chỉ cần kéo độ lớn cột là khắc phục được vấn đề này.

2. #DIV/0!

Lỗi này do bạn thực hiện phép chia cho 0 (không).

Khắc phục

+ Xem lại dữ liệu đã nhập đúng chưa, hoặc

+ Công thức tham chiếu đến giá trị 0.

3. #NAME?

Lỗi này do bạn gõ tên hàm không đúng hoặc địa chỉ ô không chính xác (Excel vẫn hiểu đó là hàm không đúng).

Khắc phục:

Kiểm tra chính tả của hàm hoặc các ô tham gia công thức.

4. #N/A

Lỗi này khi bạn dò tìm nhưng không có giá trị trùng khớp (thường gặp trong các hàm VLOOKUP(), HLOOKUP(), MATCH(), INDEX(),…)

Khắc phục

Xem lại dữ liệu trong bảng tính và các bảng tham chiếu. Một số yếu tố cần quan tâm:

– Số ký tự (giá trị) trong bảng tính và giá trị trong cột (hoặc hàng) của bảng tham chiếu bằng nhau chưa.

– Có cùng kiểu dữ liệu chưa (kiểu chuỗi và kiểu số chẳng hạn), nếu chưa thì nên chuyển đổi kiểu dữ liệu.

Bạn có thể tham khảo các hàm cắt chuỗi và đổi kiểu dữ liệu.

5. #NULL!

Lỗi này xảy ra khi thực hiện giao hai vùng dữ liệu, nhưng không có kết quả.

Khắc phục

Nên kiểm tra lại hai vùng dữ liệu.

6. #NUM!

Lỗi này thường gặp khi giá trị (số) không hợp lệ.

Ví dụ:

Bạn cần số nguyên tính căn bậc 2, nhưng bạn nhập số âm chẳng hạn.

7. #REF!

Lỗi này khi bạn tham chiếu đến một ô hoặc khối ô không hợp lệ hoặc ô đang sử dụng công thức.

Khắc phục

– Chỉ kiểm tra ô hoặc khối ô hợp lệ trong công thức mà thôi.

8. #VALUE!

Sử dụng kiểu dữ liệu trong các tham số không đúng.

Ví dụ:

Kiểu chuỗi và kiểu số.

Kiểu chuỗi và kiểu ngày tháng năm,…

Khắc phục

Kiểm tra lại kiểu dữ liệu (có thể định dạng) cho phù hợp.

Lời kết

Xử lý lỗi trong Excel là một là một phần của thao tác bảng tính. Nếu bạn kiểm soát lỗi tốt thì sẽ rút ngắn thời gian thực hiện bảng tính. Dù bạn xử lý bảng tính trong Excel tốt đến đâu thì mình vẫn khuyên bạn, hạn chế lỗi càng ít càng tốt. Chúc bạn thành công.

Cấu hình web server trên CentOS 7 : Minh họa chi tiết từng bước

web-server trên CentOS

Cấu hình web server trên CentOS 7 là cài đặt và cấu hình dịch vụ httpd để thực thi một web server. Cấu hình web server trên CentOS 7 khá đơn giản. Tuy nhiên, bạn cũng phải thực hiện một số công việc liên quan.

I. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Chuẩn bị

Để thực thi một web server, bạn cần cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS.

II. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Cài đặt

– Sử dụng lệnh yum install -y httpd*

III. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Cấu hình

Sau khi cài đặt xong dịch vụ httpd, trong hệ thống (CentOS 7) của bạn có thư mục /var/www/html.

1. Tạo thư mục chứa web server

Bạn có thể tạo thư mục (tên webroot chẳng hạn) trong /var/www/html để lưu trữ tập tin chỉ mục.

mkdir /var/www/html/webroot

Chú ý:

– Nếu bạn không tạo thêm thư mục webroot, thì tập tin chỉ mục đặt tại /var/www/html.

2. Tạo quyền truy cập cho thư mục webroot

Để đảm bảo mọi tài khoản có thể truy xuất được thư mục webroot, bạn nên tạo quyền truy cập cho thư mục này. Câu lệnh như sau:

chmod -R 755 /var/www/html/webroot

3. Tạo tập tin chỉ mục

vi /var//var/www/html/webroot/index.html

có nội dung “Chao ban, Toi la Web Server!”

4. Cấu hình web server

– Nên lưu dự phòng tập tin cấu hình web server:

cp  /etc/httpd/conf/httpd.conf  /etc/httpd/conf/httpd_backup.conf

Sau khi đã thực hiện xong một số công việc liên quan. Bạn mở tập tin để cấu hình web server:

vi  /etc/httpd/conf/httpd.conf

Bạn gõ :set nu để đánh số thứ tự dòng cho tập tin httpd.conf. Bạn có thể tham khảo Chi tiết sử dụng lệnh vi.

Bạn quan tâm các dòng:

119:

Đổi DocumentRoot “/war/www/html”

thành DocumentRoot “/war/www/html/webroot”

164:

DocumentIndex index.html

Nếu bạn tạo tập tin chỉ mục không đúng “index.html” thì nên sửa dòng 164 (index.html) cho phù hợp.

Chú ý

– VinaOnline.net test trên phiên bản 7.5.1804.5 (bởi lệnh rpm –query centos-release). Nếu bạn sử dụng phiên bản khác, số thứ tự dòng có thể thay đổi (rất ít).

V. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Khởi động dịch vụ httpd

Sau khi bạn cấu hình xong nên khởi động dịch vụ web server (tên cụ thể là httpd).

systemctl restart httpd

Nếu không có lỗi thì bạn đã cấu hình thành công. Chúc mừng bạn!

VI. Cấu hình web server trên CentOS 7 : Kiểm tra hoạt động web server

Do web server hoạt động trong môi trường mạng. Tốt nhất bạn sử dụng máy tính khác để kiểm tra hoạt động của web server.

Mở trình duyệt (từ máy tính khác), gõ

http://192.168.5.10       (ip của máy web server) hoặc

http://www.vinaonline.net      (tên miền đã cấu hình DNS)

Lời kết

Để truy xuất được web server thông qua tên miền, bạn phải cấu hình dịch vụ DNS. Nếu không thì bạn chỉ kiểm tra hoạt động của web server thông qua ip mà thôi. Chúc bạn cấu hình web server thành công.

Chi tiết sử dụng lệnh vi trong CentOS : Phần 1 – Tính năng thường gặp

Chi-tiet-su-dung-lenh-vi-2

Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS giúp bạn một số thao tác đối với lệnh vi. Đây là một lệnh thường xuyên sử dụng để cấu hình các dịch vụ trên hệ thống CentOS. Hôm nay, VinaOnline.net cùng bạn khảo sát chi tiết sử dụng lệnh vi trong CentOS nhé.

I. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Công dụng

– Lệnh vi dùng để mở tập tin (có thể chỉnh sửa nội dung).

– Nếu tập tin chưa tồn tại thì lệnh vi được dùng để tạo tập tin.

II. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Cú pháp

vi  <tên tập tin>

Ví dụ:

vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-enp0s3

Bạn có thể tham khảo thêm Tìm hiểu lệnh linux.

III. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Chế độ hiển thị

– Khi mở tập tin bằng lệnh vi, sẽ có hai trạng thái (mode) chủ yếu: command mode (trạng thái dòng lệnh) và input mode (trạng thái nhập liệu).

* Gõ phím Insert (input mode): Để nhập (thay đổi) nội dung tập tin.

Chú ý:

– Bạn sẽ thấy —INSERT—- cuối tập tin.

* Gõ phím ESC (command mode): Khóa trạng thái nhập nội dung.

Chú ý:

– Đôi khi bạn phải gõ phím ESC 2 lần mới có hiệu lực.

IV. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Thao tác trên nội dung

Phải đảm bảo chuyển về command mode

1. Đánh dấu số thứ tự dòng (hàng)

Công việc này hỗ trợ rất tốt để xác định vị trí dòng trong tập tin.

:set nu

– Để bỏ số thứ tự dòng, bạn thực hiện:

:set no nu

2.Tìm kiếm

Để tìm kiếm trong nội dung tập tin, bạn sử dụng dấu / hoặc dấu ?

Ví dụ:

/hello           Tìm tới (forward) chuỗi “hello”

?hello           Tìm lui (backward) chuỗi “hello”

Ngoài ra, bạn còn tìm kiếm theo ký tự đại diện: Sử dụng dấu * hoặc [ký tự]

Ví dụ:

/*hello         Tìm tới (forward) chuỗi có các ký tự cuối cùng là “hello”

?[pP]rint     Tìm lui (backward) chuỗi print hoặc Print

Sau khi nhập chuỗi tìm kiếm. Nếu muốn tiếp tục tìm kiếm, bạn gõ tiếp n (tìm cùng hướng) hoặc N (tìm khác hướng)

V. Chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS : Thoát lệnh vi

Chuyển sang command mode

Sau khi thao tác trên tập tin, bạn thoát khỏi lệnh vi bằng một trong các cách sau:

* ZZ – Lưu nội dung và thoát lệnh vi. Lệnh này tương đương với 😡 hoặc :wq.

* :w – Lưu nội dung nhưng không thoát.

* :q – Thoát. Lệnh này thực hiện khi không có bất kỳ sự thay đổi nào đối với tập tin.

* q! – Thoát, nhưng không lưu thay đổi.

Lời kết

Như đã đề cập chi tiết sử dụng lênh vi trong CentOS được sử dụng thường xuyên để mở và thay đổi các tập tin cấu hình. Những lệnh khác cũng có tính năng tương tự như lệnh vi nhưng bạn phải cài đặt các gói kèm theo. Còn một số tính năng khá hữu ích, sẽ được đề cập trong phần 2. Chúc bạn sử dụng tốt lệnh vi.

Cấu hình DNS trên CentOS : Hướng dẫn chi tiết các công đoạn

Cau-hinh-DNS-2

Cấu hình DNS trên CentOS là cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS (Domain Name System) trên hệ điều hành CentOS 7. Quá trình cài đặt và cấu hình DNS trên CentOS diễn ra theo các công đoạn như đề mục. Mỗi đề mục VinaOnline.net sẽ giải thích chi tiết để bạn theo dõi.

I. Cấu hình DNS trên CentOS : Chuẩn bị

Để cài đặt và cấu hình DNS trên CentOS được thuận lợi, trước hết bạn nên kiểm tra một số công việc sau:

Đặt hostname.

Đặt ip tĩnh cho hệ điều hành CentOS.

– Đảm bảo máy CentOS của bạn kết nối với internet. Nếu sử dụng hệ điều hành CentOS trên máy ảo, bạn tham khảo bài viết Sử dụng máy ảo VirtualBox.

II. Cấu hình DNS trên CentOS : Cài đặt DNS

Quá trình diễn ra giống cài đặt DHCP.

yum install -y bind*

III. Cấu hình DNS trên CentOS : Cấu hình DNS

Bạn cấu hình 3 tập tin như sau:

1. Tập tin named.conf

Tập tin này có sẵn sau khi cài đặt xong dịch vụ DNS, bạn sử dụng lệnh vi mở theo đường dẫn sau:

Command / Code

vi /etc/named.conf

12 options {

13    listen-on port 53 { 127.0.0.1;192.168.5.10;};

14    listen-on-v6 port 53 { ::1; };

15    directory “/var/named”;

16    dump-file “/var/named/data/cache_dump.db”;

17    statistics-file “/var/named/data/named_stats.txt”;

18    memstatistics-file “/var/named/data/named_mem_stats.txt”;

19    recursing-file “/var/named/data/named.recursing”;

20    secroots-file “/var/named/data/named.secroots”;

21    allow-query { localhost;192.168.5.0/24;};

– Thêm vào dòng 13, thêm ip của máy CentOS (máy làm DNS chính).

listen-on port 53 { 127.0.0.1; 192.168.5.10;};

– Thêm vào dòng 21, thêm đường mạng 192.168.5.0/24. Nếu không thêm đường mạng thì có thể một hoặc vài ip (nhưng phải cùng lớp mạng với ip của DNS chính).

allow-query { localhost; 192.168.5.0/24;};

– Chèn vào trên hai dòng include… đoạn code

Command / Code

59 zone “vinaonline.net” IN {

60    type master;

61    file “vinaonline.thuan”;

62    allow-update {none;};

63    };

64

65 zone “5.168.192.in-addr.arpa” IN {

66    type master;

67    file “vinaonline.nghich”;

68    allow-update {none;};

69 };

Chú ý:

vinaonline.net là tên hostname.

vinaonline.thuan là tên tập tin (zone thuận) bạn tự đặt.

5.168.192 là 3 octa đầu tiên của ip DNS chính (192.168.5.10), được viết ngược lại.

vinaonline.nghich là tên tập tin (zone nghịch) bạn tự đặt.

2. Tạo và cấu hình zone thuận

Bạn tạo tập tin đúng tên bạn đã đặt (vinaonline.thuan) theo đường dẫn:

Command / Code

vi  /var/named/vinaonline.thuan

$TTL 86400

@ IN SOA vinaonline.net. root.vinaonline.net (

                         42;

                         3H;

                         15M;

                         1W;

                         1D );

              IN   NS   vinaonline.net.

              IN  A     192.168.5.10

www    IN   A   192.168.5.10

mail      IN   A   192.168.5.11

web      IN   CNAME  www

Chú ý:

– Cấu hình host www trên cùng Server DNS (cùng ip).

– Cấu hình host mail trên Server khác (192.168.5.11).

– web ánh xạ đến host www.

3. Tạo và cấu hình zone nghịch

Tương tự zone thuận:

Command / Code

vi  /var/named/vinaonline.nghich

$TTL 86400
@ IN SOA        vinaonline.net.             root.vinaonline.net (

          42;

          28800;

          14400;

          3600000;

          86400 );

               IN           NS       vinaonline.net.

10           IN          PTR    vinaonline.net.

11           IN          PTR     vinaonline.net.

Chú ý:

10, 11 là octa cuối cùng của ip dùng để cấu hình host www, mail.

IV. Cấu hình DNS trên CentOS : Khởi động DNS và tắt tường lửa

Sau khi có bạn cấu hình 3 tập tin (một số tài liệu cấu hình 5 tập tin). Bạn khởi động / khởi động lại dịch vụ DNS để cập nhật những thay đổi cấu hình.

systemctl restart named

Nếu không có lỗi gì hết thì thành công rồi. Hoan nghênh bạn! rất hiếm thành công ngay lần đầu tiên vì sai lỗi chính tả, sai sót,… đủ thứ.

Tiếp theo bạn tắt tường lửa để các máy Client nhận được DNS.

systemctl stop firewalld

V. Cấu hình DNS trên CentOS : Kiểm tra hoạt động

Bạn nên kiểm tra trên Server (Server đang cài DNS) và trên máy Client.

Chú ý:

– Những máy cần kiểm tra (Server DNS, các Client) phải khai báo địa chỉ DNS (là ip của máy Server DNS).

– Ping từ máy Server DNS qua các máy Client và từ các máy Client trở lại Server DNS.

Dùng lệnh nslookup để kiểm tra:

* Trên máy Server DNS:

Command / Code

[root@vinaonline ~]# nslookup
> mail.vinaonline.net
Server: 192.168.5.10
Address: 192.168.5.10#53

Name: mail.vinaonline.net
Address: 192.168.5.11
> www.vinaonline.net
Server: 192.168.5.10
Address: 192.168.5.10#53

Name: www.vinaonline.net
Address: 192.168.5.10
> web.vinaonline.net
Server: 192.168.5.10
Address: 192.168.5.10#53

web.vinaonline.net canonical name = www.vinaonline.net.
Name: www.vinaonline.net
Address: 192.168.5.10
> exit

* Trên máy Client (Windows 7):

Command / Code

C:\Users>nslookup
Default Server: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

> 192.168.5.10
Server: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

Name: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

> 192.168.5.11
Server: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

Name: vinaonline.net
Address: 192.168.5.11

> web.vinaonline.net
Server: vinaonline.net
Address: 192.168.5.10

Name: www.vinaonline.net
Address: 192.168.5.10
Aliases: web.vinaonline.net

> exit

Chú ý:

– Bạn có thể kiểm tra hoạt động của DNS trên CentOS hoặc Linux Client.

Tải các tập tin cấu hình DNS

Tải tập tin bài viết

Lời kết

Cấu hình DNS trên CentOS hoặc trên các Distro Linux khá phức tạp. Đòi hỏi bạn phải kỹ và kiên trì “sửa lỗi”. Muốn thuần thục cấu hình DSN trên CentOS bạn nên thực hành vài lần để có kinh nghiệm xử lý lỗi. Chúc bạn thành công.

Sử dụng hàm SUMIF : Tính tổng có điều kiện, minh họa cụ thể

Sử dụng hàm SUMIF trong bảng tính Excel là để tổng cộng một hoặc nhiều cột nào đó theo điều kiện. Bạn không thể sử dụng hàm SUM để tính toán theo điều kiện nào đó, mà bắt buộc phải sử dụng hàm SUMIF.

I. Sử dụng hàm SUMIF : Cú pháp

SUMIF(range, criteria,[sum_range])

* Range: Một cột có chứa ĐIỀU KIỆN (criteria).

* Criteria: Điều kiện thuộc Range, nếu điều kiện không thuộc Range, hàm cho kết quả 0.

* Sum_range: Cột chứa giá trị số để TỔNG CỘNG.

Sử dụng hàm SUMIF : Bảng tính minh họa

Sử dụng hàm SUMIF : Bảng tính minh họa

II. Sử dụng hàm SUMIF : Ví dụ

– Yêu cầu thực hiện

1. THÀNH TIỀN = SỐ LƯỢNG * ĐƠN GIÁ

2. Tính bảng thống kêSử dụng hàm SUMIF : Bảng thống kê

 Sử dụng hàm SUMIF : Bảng thống kê

3. Định dạng ĐƠN GIÁ và THÀNH TIỀN như mẫu đã cho.

Giải gợi ý:

1. THÀNH TIỀN

E3=C3*D3

2. Tính bảng thống kê

* SỐ LƯỢNG / DẦU LỬA

– Số lượng là cột C (C3:C10).

– Dầu lửa có MÃ HÀNG là “A”, cột mã hàng là cột A (A3:A10)

H3=SUMIF(A3:A10,”A”,C3:C10)

Hoặc

– Dầu lửa có TÊN HÀNG là “DẦU LỬA”, cột tên hàng là cột B (B3:B10)

H3=SUMIF(B3:B10,”DẦU LỬA”,C3:C10)

H3=SUMIF(B3:B10,”D*”,C3:C10)

Chú ý:

– Điều kiện “DẦU LỬA” bạn có thể sử dụng ký tự đại diện “D*”, nhưng phải đảm bảo trong cột này (B3:B10) không có tên hàng nào bắt đầu bằng ký tự “D”.

Tương tự cho SỐ LƯỢNG (XĂNG, NHỚT).

* THÀNH TIỀN / NHỚT

– Phân tích tương tự trường hợp trên, bạn được công thức như sau:

=SUMIF(A3:A10,”C”,E3:E10)

Hoặc

=SUMIF(B3:B10,”NHỚT”,E3:E10)

=SUMIF(B3:B10,”N*”,E3:E10)

3. Tham khảo bài viết Định dạng tiền tệ.

III. Sử dụng hàm SUMIF : Tính toán nhanh

Trong trường hợp cần hoàn thành các đại lượng (giá trị) cho bảng thống kê. Bạn nên sử dụng địa chỉ tham chiếu để việc tính toán được nhanh chóng và hạn chế sai sót.

Ví dụ:

+  Tính SỐ LƯỢNG của DẦU LỬA

H3=SUMIF($B$3:$B$10,G3,$C$3:$C$10)

Chú ý:

– Tại ô G3 bạn đã có chuỗi DẦU LỬA. Không có cặp nháy kép (” “) cho G3.

– Nên cố định hai khối B3:B10 và C3:C10 để sao chép xuống các ô bên dưới H4 hoặc H5 sẽ không bị lệch khối ô. Bạn có thể tham khảo các loại địa chỉ ô.

+  Tính SỐ LƯỢNG của XĂNG

H4=SUMIF($B$3:$B$10,G4,$C$3:$C$10)

+  Tính SỐ LƯỢNG của NHỚT

H5=SUMIF($B$3:$B$10,G5,$C$3:$C$10)

– Bạn gõ sai chính tả các chuỗi DẦU LỬA, XĂNG, NHỚT tại các ô G3, G4, G5 thì kết quả bằng 0.

Các giá trị từ I3, I4, I5 bạn thực hiện tương tự.

Lời kết

Sử dụng hàm SUMIF trong Excel rất tốt khi bạn tính tổng có điều kiện. Tuy nhiên, nếu điều kiện ghép thì bạn phải thực hiện những hàm khác. Cài viết tiếp theo sẽ đề cập vần đề này. Chúc bạn sử dụng hàm SUMIF trong bảng tính tốt nhất.

Các lệnh liên quan đến IP : Các thuật ngữ liên quan và sử dụng lệnh

Các lệnh liên quan đến IP chủ yếu giới thiệu các thuật ngữ và sử dụng vài lệnh cơ bản liên quan đến địa chỉ IP. Phần này ứng dụng vào công việc tính toán IP và kiểm tra kết nối mạng. Chúng ta hãy bắt đầu tìm hiểu các lệnh liên quan đến IP.

I. Các lệnh liên quan đến IP: Các thuật ngữ

– Bit: Là một số nhị phân, có giá trị 1 hoặc 0.

– Byte: Gồm 7 hoặc 8 bit tùy vào tính chẵn lẻ được sử dụng hay không. Trong bài viết này, chúng ta thống nhất 1 byte gồm 8 bit.

– Octa: Được tạo mởi 8 bit. Có giá trị từ 0 tới 255 (số thập phân).

– Network Address: (Địa chỉ mạng) Đây là định danh được sử dụng trong định tuyến để gửi các gói tin tới mạng ở xa.

Ví dụ:

10.0.0.0      172.16.0.0            192.168.10.0

– IP Address: (Địa chỉ IP) Là địa chỉ vật lý, thường sử dụng để xác định một nút mạng riêng biệt. Tuy nhiên, IP address cũng được dùng để tham chiếu tới nhiều hoặc tất cả các nút mạng.

IP Address mặc nhiên được hiểu là IPv4. Nếu đề cập đến IPv6 thì luôn luôn được viết hoặc đọc IPv6.

– Broadcast Address: (Địa chỉ quảng bá) Được sử dụng bởi các ứng dụng hoặc các nút mạng để gửi thông tin đến tất cả các nút mạng trong một mạng.

Ví dụ:

255.255.255.255   Được thiết kế dành cho tất cả các mạng và các nút trong mạng.

172.16.255.255     Xác định tất cả các mạng con và các nút mạng trong mạng 172.16.0.0.

10.255.255.255     Xác định tất cả các mạng con và các nút mạng trong mạng 10.0.0.0.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết Địa chỉ IP : Tìm hiểu những khái niệm quan trọng và cốt lõi trong mạng máy tính.

II. Các lệnh liên quan đến IP: Một số lệnh về IP trên Windows

1. PING

Công dụng: Kiểm tra kết nối với một thiết bị khác.

Cú pháp:  ping <ip | hostname>

Ví dụ:

Ping 192.168.5.11          Kiểm tra máy có địa chỉ 192.168.5.11 có kết nối được với máy hiện tại không.

Ping google.com.vn        Kiểm tra máy có hostname google.com.vn có kết nối được với máy hiện tại không.

2. IPCONFIG

Công dụng: Có một số công dụng được liệt kê theo từng tham số.

Cú pháp:  ipconfig <   | /all | /release | /renew | flushdns>

Ví dụ:

ipconfig                Hiển thị thông tin của các card mạng

ipconfig /all           Hiển thị thông tin của các card mạng, tên host và một số thông tin khác.

ipconfig /release    Reset ip (0.0.0.0), được thực hiện đối với ip động.

ipconfig /renew     Yêu cầu server cấp phát ip sau khi đã reset.

ipconfig /flushdns Xóa DNS đã được cấp phát.

3. TRACERT

Công dụng: Kiểm tra đường đi của gói tin.

Cú pháp:  tracert < domain>

Ví dụ:

tracert google.com.vn     Kiểm tra đường đi đến trang google.com.vn.

Lời kết

Các lệnh liên quan đến IP ứng dụng rất nhiều khi cài đặt và cấu hình mạng. Bạn nên sử dụng các lệnh này thường xuyên. Vì Windows không phải lúc nào cũng hỗ trợ giao diện cho bạn làm mọi thứ. Chúc bạn thành công