VinaOnline.net

Hàm chuỗi cơ bản trong Excel : Đơn giản, áp dụng hiệu quả

Hàm chuỗi cơ bản trong Excel là một số hàm xử lý chuỗi trong bảng tính Excel cho các phiên bản từ Excel 97 đến Excel 2016. Các hàm này ít sử dụng độc lập nhưng rất hiệu quả khi kết hợp với các hàm khác, như sử dụng hàm IF nâng cao, dò tìm,… Để thấy được công dụng của các hàm này, VinaOnline.net cùng bạn tìm hiểu hàm chuỗi cơ bản trong Excel nhé.

I. Hàm chuỗi cơ bản trong Excel : LEFT

Cú pháp:

LEFT(Chuỗi, n)

Công dụng:

Cắt chuỗi bên trái, lấy n ký tự. Nếu không có tham số n, hàm lấy 1 ký tự.

Ví dụ: A1=”ABCDEF”

=LEFT(“ABCDEF”) = “A” hoặc LEFT(A1) = “A”

=LEFT(“ABCDEF”,1) = “A” hoặc LEFT(A1,1) = “A”

=LEFT(“ABCDEF”,3) = “ABC” hoặc LEFT(A1,3) = “ABC”

II. Hàm chuỗi cơ bản trong Excel : RIGHT

Cú pháp:

RIGHT(Chuỗi, n)

Công dụng:

Giống hàm LEFT(), nhưng cắt bên phải.

Ví dụ:

=RIGHT(“ABCDEF”) = “F” hoặc RIGHT (A1) = “F”

=RIGHT (“ABCDEF”,1) = “F” hoặc RIGHT (A1,1) = “F”

=RIGHT (“ABCDEF”,3) = “DEF” hoặc RIGHT (A1,3) = “DEF”

III. Hàm chuỗi cơ bản trong Excel : MID

Cú pháp:

MID(Chuỗi, vị trí, n)

Công dụng:

Cắt giữa chuỗi từ “vị trí” qua phải, lấy n ký tự.

Ví dụ:

=MID(“ABCDEF”,1,1) = “A” hoặc MID (A1,1) = “A”

=MID(“ABCDEF”,2,1) = “B” hoặc MID (A1,2,1) = “B”

=MID(“ABCDEF”,4,3) = “DEF” hoặc MID (A1,4,3) = “DEF”

=MID(“ABCDEF”,2,2) = “CD” hoặc MID (A1,2,2) = “CD”

Chú ý:

Hàm MID là sự kết hợp giữa hàm LEFT và hàm RIGHT.

Ví dụ:

– Từ chuỗi “ABCDEFGH”, để được 2 ký tự “CD”

=MID(“ABCDEFGH”,3,2)=”CD”

Dùng hàm LEFT bên trong:

– Cắt “ABCDEFGH” bên trái qua, lấy 4 ký tự:

=LEFT(“ABCDEFGH”,4)=”ABCD”

– Lấy kết quả, tiếp tục cắt 2 ký tự bên phải:

=RIGHT(LEFT(“ABCDEFGH”,4),2)=”CD”

Dùng hàm RIGHT bên trong:

=LEFT(RIGHT(“ABCDEFGH”,6),2)=”CD”

Chú ý:

– Hàm bên trong thực hiện trước.

IV. Hàm chuỗi cơ bản trong Excel : LEN

Cú pháp:

LEN(Chuỗi)

Công dụng:

Đếm số ký tự trong chuỗi.

Ví dụ:

=LEN(“CD”) =2

=LEN(“ABCDEFGH”) =8

=LEN(“Hoc Excel”) =9  (Kể cả một khoảng trắng)

=LEN(” CD “) = 4          (Có khoảng trắng trước “C” và sau “D”)

 Hàm chuỗi cơ bản trong Excel : Minh họa hàm LEN và hàm VALUE

Minh họa hàm LEN và hàm VALUE

Dựa vào bảng tính, tách ký tự số ra khỏi chuỗi.

Phân tích:

– Số ký tự số nằm giữa nên phải sử dụng hàm MID hoặc kết hợp hàm LEFT và hàm RIGHT.

– Số ký tự chuỗi không thống nhất trong các ô. Nên không thể sử dụng một giá trị cụ thể cho hàm MID hoặc LEFT hoặc RIGHT.

– Dấu hiệu nhận biết:

+ Hai tự đầu là ký tự chữ cái.

+ Ký tự cuối là chữ cái.

+ Suy ra số ký tự số = Chiều dài của chuỗi (chiều dài ô) – 3 (Hai ký tự đầu và ký tự cuối).

Hàm cần thực hiện:

=MID(A4,3, LEN(A4)-3) = “324”

Sao chép sang các ô bên dưới:

=MID(A5,3, LEN(A5)-3) = “11569”

=MID(A6,3, LEN(A6)-3) = “09”

=MID(A7,3, LEN(A7)-3) = “111”

V. Hàm chuỗi cơ bản trong Excel : VALUE

Cú pháp:

VALUE(Chuỗi)

Công dụng:

Đổi chuỗi “dạng số” thành số.

Ví dụ:

=VALUE(“123”)=123

=VALUE(“09”)=9

=VALUE(“A12”)=#VALUE! (Vì A12 không phải dạng số).

Hãy đổi số ký tự thành số (trong bảng tính trên)

=VALUE(MID(A4,3,LEN(A4)-3)) = 324

Sao chép

=VALUE(MID(A5,3,LEN(A5)-3)) = 11569

=VALUE(MID(A6,3,LEN(A6)-3)) = 9

=VALUE(MID(A7,3,LEN(A7)-3)) = 111

Chú ý:

Một số bảng tính yêu cầu thực hiện đối với dữ liệu được tách ra từ kiểu chuỗi. Nếu không thực hiện hàm này, một số hàm sẽ không thực hiện được (trả về #/N/A – Not Available).

Ví dụ:

“1” và 1 hoặc “09” và 9 là hai kiểu dữ liệu khác nhau (chuỗi và số).

VI. Hàm chuỗi cơ bản trong Excel : Ghép chuỗi (&)

Cú pháp:

Chuỗi 1 & Chuỗi 2

Công dụng:

Ghép hai chuỗi thành chuỗi mới.

Ví dụ: A1=”Học”, A2=”Excel”

=A1 & A2=”HọcExcel”

=A1 & ” ” & A2=”Học Excel”

=”ABC” & “DEF”=”ABCDEF”

Lời kết

Như đã đề cập, hàm chuỗi cơ bản trong Excel ít được sử dụng độc lập trong bảng tính nhưng một số trường hợp không sử dụng các hàm này thì không giải quyết được yêu cầu.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Ứng dụng hiệu quả

Khai thác tính năng máy ảo VirtualBox là tiếp theo bài viết Sử dụng máy ảo VirtualBox. Để sử dụng hiệu quả phần mềm VirtualBox, VinaOnline.net cùng bạn tìm hiểu và khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox qua một số hình ảnh minh họa.

I. Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Mở tắt máy ảo

1. Mở máy ảo

Chọn máy ảo, tiếp theo chọn nút Start trên thanh công cụ của VirtualBox.

2. Tắt máy ảo

– Shut down giống máy thật, hoặc

– Nhấp nút X (Close) góc trên phải của VirtualBox, xuất hiện hộp thoại:

* Save the machine state : Lưu trạng thái máy ảo (thoát máy ảo nhưng không tắt, khi mở lại hệ điều hành và các ứng dụng vẫn hoạt động như trước khi lưu trạng thái).

Cách này nhanh hơn tắt máy hoặc Power off, không ảnh hưởng gì tới máy ảo hay máy thật.

* Power off the machine: Ép tắt máy ảo (tự động đóng các cửa sổ và shut down hệ điều hành).         Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Hộp thoại lưu trạng thái hoặc tắt máy ảo

Hộp thoại lưu trạng thái hoặc tắt máy ảo

Chú ý:

– Có một số trường hợp bạn phải Power off the machine mới thực hiện được.

Ví dụ:

Thay đổi thông số phần cứng trên máy ảo.

II. Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Cài đặt Insert Guest …

Cài đặt Insert Guest Additions CD image sẽ giúp cho màn hình máy ảo lớn gần toàn bộ màn hình máy tính thật nhưng vẫn giữ menu của máy ảo VirtualBox. Ngoài ra, việc cài đặt này sẽ giúp bạn chia sẻ (share) một thư mục nào đó trên máy thật thành ổ đĩa “giả” trên máy ảo để việc sao chép dữ liệu dễ dàng.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Menu cài đặt Insert Guest Additions CD image

Menu cài đặt Insert Guest Additions CD image

Để cài đặt thì máy ảo (Windows 7 chẳng hạn) phải được khởi động, tiếp theo:

– Vào menu Devices, chọn Insert Guest Additions CD image. Ngay lập tức trong Computer máy ảo xuất hiện một ổ đĩa CD như minh họa.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Cửa sổ minh họa Insert Guest thành công

Cửa sổ minh họa Insert Guest thành công

– Bạn nhấp đúp (Double Click) vào ổ đĩa này sẽ hiển thị các thư mục, tập tin trong ổ đĩa này:

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Tìm tập tin cài đặt

Tìm tập tin cài đặt

Bạn chọn tập tin cài đặt tương ứng với phiên bản của máy ảo (do mình cài đặt Windows 7 64 bit nên chọn VBoxWindowsAdditions-amd64).

Chú ý:

Một vài trường hợp (phiên bản máy ảo 32 bit), bạn Insert Guest Addtions CD image thì phần mềm tự động cài đặt.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Bắt đầu cài đặt

Bắt đầu cài đặt

Trong quá trình cài đặt, xuất hiện hộp thoại:

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Cài đặt các tính năng bổ sung

Cài đặt các tính năng bổ sung

Bạn chọn mục Always trust software… và nhấn nút Install. Khi cài đặt xong, khởi động máy lại là xong quá trình cài đặt.

Chú ý:

– Hầu hết các phiên bản Windows (từ XP đến Windows 10, và một số Windows Server) đều phóng to màn hình sau khi cài đặt tính năng này.

– Riêng hệ điều hành mã nguồn mở, chỉ hỗ trợ một số mà thôi.

III. Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Chia sẻ dữ liệu với máy thật

Chú ý:

– Phải cài đặt Insert Guest Addtions CD image mới thực hiện được mục này.

– Bạn không cần quan tâm đến dạng card mạng của máy ảo (loại nào cũng thực hiện được công việc này)

Công việc này phải thực hiện trên hai máy (máy thật, máy ảo). Nếu muốn chia sẻ nhiều máy ảo cùng một thư mục trên máy thật thì chỉ thực hiện một lần cho máy thật mà thôi.

Máy thật:

Bạn share (tốt nhất Full đối với everyone) một thư mục nào đó. Trong bài minh họa, mình sử dụng thư mục E:\DATA

 Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Chia sẻ thư mục trên máy thật

Chia sẻ thư mục trên máy thật

Máy ảo:

Vào menu Devices, chọn Shared Folders

 Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Menu nhận thư mục được chia sẻ

Menu nhận thư mục được chia sẻ

Xuất hiện hộp thoại tiếp theo. Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Nhận thư mục chia sẻ (rỗng)

Nhận thư mục chia sẻ (rỗng)

Nhấp nút Add new shared folder (bên phải), sẽ xuất hiện hộp thoại tiếp theo.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Chọn thư mục và các thuộc tính

Chọn thư mục và các thuộc tính

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Nhận thư mục chia sẻ (sau khi chọn thư mục)

Nhận thư mục chia sẻ (sau khi chọn thư mục)

Khởi động máy, bạn sẽ được kết quả như thế này.

Khai thác các tính năng máy ảo VirtualBox : Đã ánh xạ thư mục DATA trên máy thật thành ổ đĩa E

Đã ánh xạ thư mục DATA trên máy thật thành ổ đĩa E

Lời kết

Qua bài viết Khai thác tính năng máy ảo VirtualBox, vần còn nhiều tính năng khá hữu ích. VinaOnline.net sẽ giới thiệu với bạn phần còn lại trong thời gian sớm nhất. Chúc bạn khai thác tốt VirtualBox vào công việc học tập và nghiên cứu.

Các lệnh Linux liên quan đến thư mục và tập tin : Minh họa ví dụ cụ thể

Các lệnh Linux liên quan đến thư mục và tập tin nhằm tìm hiểu một số lệnh thường sử dụng cho thư mục và tập tin. Các lệnh này phục vụ cho cài đặt, cấu hình,… sau này. Để thấy được tầm quan trọng của các lệnh Linux liên quan đến thư mục và tập tin, VinaOnline.net cùng bạn khảo sát nhé.

Bạn nên tham khảo Tìm hiểu lệnh Linux.

I. Các lệnh Linux liên quan đến thư mục và tập tin : ls

Công dụng:

Hiển thị nội dung (thư mục con, tập tin) trong thư mục.

Ví dụ:

ls                 Hiển thị thư mục con và tập tin trong thư mục hiện hành.

ls  /home     Hiển thị thư mục con và tập tin trong thư mục /home.

Tham số:   

-a                Hiển thị tất cả các thư mục, tập tin. Kể cả tập tin ẩn.

-l                 Hiển thị tất cả các thư mục, tập tin. Gồm quyền, số thư mục bên trong, kích thước, ngày tạo,…

Hiển thị thư mục:

/                  Gốc.

..                 Cha.

~                 home của người sử dụng (Ví dụ: /home/user).

-t                 Sắp xếp theo ngày / giờ.

-S                Sắp xếp theo kích thước.

*                 Hiển thị tất cả thư mục con.

-R               Hiển thị thư mục đệ quy.

*.txt            Chỉ hiển thị những tập tin có phần mở rộng là txt.

> out.txt     Nhập nội dung “được hiển thị” vào tập tin out.txt.

-d */            Chỉ hiển thị các thư mục.

-d $PWD/*  Hiển thị đầy đủ đường dẫn.

Ví dụ:

ls -la

ls /home -R  hoặc

ls -R /home

Cả hai đều giống nhau.

II. Các lệnh Linux liên quan đến thư mục và tập tin : touch

Công dụng:

Tạo tập tin (rỗng).

Ví dụ:

touch /home/abc.txt

III. Các lệnh Linux liên quan đến thư mục và tập tin : cat

Công dụng:

Xem nội dung tập tin (không sửa, xóa).

Ví dụ:

cat /home/abc.txt

IV. Các lệnh Linux liên quan đến thư mục và tập tin : rm

Công dụng:

Xóa tập tin hay thư mục

Ví dụ:

rm  /home/abc.txt

Tham số:   

-r                Xóa thư mục, phải dùng tham số này mới xóa được thư mục.

-i                 Nhắc nhở trước khi xóa. Bạn chọn ‘y’ để xác nhận.

-f                 Không nhắc nhở trước khi xóa

*                 Xóa tất cả thư mục, tập tin trong thư mục chỉ định hoặc hiện hành (thêm -r để có hiệu lực cho thư mục).

Ví dụ:

rm  -i /home/abc.txt        Trước khi xóa tập tin /home/abc.txt có xác nhận.

rm -rf *                           Xóa hết thư mục, tập tin trong thư mục hiện hành (không xác nhận).

V. Các lệnh Linux liên quan đến thư mục và tập tin : cd

Công dụng:

Chuyển thư mục làm việc.

Ví dụ:

cd  /home              Từ thư mục “nào đó” chuyển sang thư mục /home.

Tham số:   

Chuyển về thư mục

/                  Gốc.

..                 Cha.

Lời kết

Các lệnh Linux liên quan đến thư mục và tập tin nhằm làm quen với một số lệnh thông dụng. Sẽ hướng dẫn bạn một số hàm tiếp theo trong thời gian tới. Chúc bạn sử dụng tốt các lệnh này.

Thực hành nâng cao vòng lặp For trong Pascal : Chi tiết, dễ hiểu

Thực hành nâng cao vòng lặp For trong Pascal tiếp tục mở rộng các dạng thực hành cơ bản vòng lặp For trong Pascal. Một số bài có thể kết hợp với cấu trúc rẽ nhánh để xác định điều kiện thực hiện. VinaOnline.net cùng bạn tiếp tục thực hành nâng cao vòng lặp For trong pascal nhé.

I. Thực hành nâng cao vòng lặp For trong Pascal : In bảng cửu chương

Viết chương trình in bảng cửu chương (với n nhập từ bàn phím. Ví dụ: n=2 thì in bảng cửu chương 2,…)

Program For_CuuChuong;

Uses Crt;

Var i,n: Integer;

Begin

ClrScr;

Write(‘Ban muon in cuu chuong may: ‘); Readln(n);

For i:=1 to 10 do

Writeln(n,’ x ‘ ,i,’ = ‘, n*i);

Readln;

End.

Kết quả

Ban muon in cuu chuong may: 2 (Bạn nhập 2 chẳng hạn)

2 x 1 = 2

2 x 2 = 4

Dựa vào kết quả, biến i trong vòng lặp For (i có giá trị từ 1 đến 10 (phần in đậm)).

Bạn cần xây dựng dòng lệnh Writeln(n,’ x ‘ ,i,’ = ‘, n*i) đúng là đạt yêu cầu.

II. Thực hành nâng cao vòng lặp For trong Pascal : Sử dụng For lồng nhau

Mở rộng chương trình: In ra màn hình từ cửu chương 2 đến cửu chương 9.

Program For_CuuChuong;

Uses Crt;

Var i,j: Integer;

Begin

ClrScr;

For i:=2 to 9 do

Begin

For j:=1 to 10 do

Writeln(i,’ x ‘ ,j,’ = ‘, i*j);

Writeln;

Readln;

End;

Readln;

End.

Kết quả

2 x 1 = 2

2 x 2 = 4

….

Enter sẽ hiển thị cửu chương 3, 4, …

– Chương trình này không sử dụng n.

+ i = 2.

+ j = 1-10.

Begin … End (in đậm) của chương trình chính.

– Begin … End (bên trong) là của vòng lặp For i vì bằng 2 chẳng hạn (giá trị đầu tiên) thì bên trong vòng lặp (For i) sẽ thực hiện 12 dòng lệnh (10 lần Writeln(i,’ x ‘ ,j,’ = ‘, i*j)) và một lần Writeln (viết ra khoảng trắng) và một lần Readln (dừng màn hình).

– Nến không có lệnh Readln (bên trong) chương trình sẽ in ra từ cửu chương 2 đến cửu chương 9. Nhưng hiển thị từ cửu chương 7 đến cửu chương 9 mà thôi vì bị che khuất phần đầu.

III. Thực hành nâng cao vòng lặp For trong Pascal : Kết hợp cấu trúc rẽ nhánh

Viết chương trình tính tổng các số chẵn  tổng các số lẻ của dãy số.

Program Tong_chan_le;

Uses Crt;

Var i,n: Integer;

Tong_chan, Tong_le: Integer;

Begin

ClrScr;

Write(‘Day co bao nhieu so: ‘); Readln(n);

Tong_chan:=0;

Tong_le:=0;

For i:=1 to n do

If (i mod 2 = 0) Then

Tong_chan:=Tong_chan+i

Else

Tong_le:=Tong_le+i;

Writeln(‘Tong chan: ‘,Tong_chan);

Writeln(‘Tong_le: ‘,Tong_le);

Readln;

End.

Kết quả

Day co bao nhieu so: 4 (Bạn nhập vào 4), dãy số là 1+2+3+4

Tong_chan: 6

Tong_le: 4

– Điều kiện (i mod 2 = 0) có thể thay thế bằng Not(ODD(i)). Hàm ODD(i) trả về true nếu i lẻ, do đó Not(ODD(i)) sẽ trả về true nếu i chẵn (không lẻ).

Lời kết

Thực hành nâng cao vòng lặp For trong Pascal vẫn còn nhiều chương trình cần minh họa. Nhưng bao nhiêu là đủ? Vấn đề chính là bạn phải tìm hiểu hướng giải quyết những bài toán cụ thể, bằng cách ghép những câu lệnh hoặc cấu trúc lại với nhau. Chúc bạn thực hành nâng cao vòng lặp For trong Pascal thật tốt.

Các hàm đếm trong Excel : Đầy đủ và minh họa chi tiết trên bảng tính

Các hàm đếm trong Excel là sử dụng những hàm liên quan đến thống kê (chủ yếu đếm các giá trị) để áp dụng vào bảng tính. Các hàm đếm trong Excel được trình bày trong bài viết này áp dụng được tất cả các phiên bản từ Excel 97 đến Excel 2016.

Các hàm đếm trong Excel : Bảng tính minh họa

Bảng tính minh họa

Bảng tính này minh họa cho các hàm dưới đây:

I. Các hàm đếm trong Excel : Giá trị số

Cú pháp:

COUNT(Khối ô)

Công dụng:

Đếm những ô (trong khối ô) có chứa giá trị số.

Ví dụ:

=COUNT(C5:C13)= 9

Chú ý:

– Những ô nhận điểm 0 (chứa giá trị số) nếu không nhập vào thì hàm này sẽ bỏ qua (không đếm các ô này).

II. Các hàm đếm trong Excel : Giá trị chuỗi

Cú pháp:

COUNTA(Khối ô)

Công dụng:

Đếm những ô (trong khối ô) có chứa giá trị chuỗi.

Ví dụ:

=COUNTA(A5:A13)= 9

=COUNTA(B5:B13)= 7

III. Các hàm đếm trong Excel : Giá trị rỗng

Cú pháp:

COUNTBLANK(Khối ô)

Công dụng:

Đếm những ô (trong khối ô) có chứa giá trị rỗng.

Ví dụ:

=COUNTBLANK(B5:B13)= 2

=COUNTBLANK(B5:B13)= 2

IV. Các hàm đếm trong Excel : Theo điều kiện

Cú pháp:

COUNTIF(Khối ô, Điều kiện)

Công dụng:

Đếm những ô (trong khối ô) thỏa điều kiện.

Ví dụ:

=COUNTIF(B5:B13, “X”)= 7

=COUNTIF(C5:C13, “>=5”)= 5

Chú ý:

– Điều kiện phải đặt trong cặp dấu nhấp kép (” “).

Khi thực hiện trong bảng tính Excel, các khối ô nên cố định (F4) để sao chép (copy) đến những ô khác khối ô không bị lệch.

V. Hàm xếp hạng

Hàm này ngoài phạm vi các phép đếm nhưng rất hữu ích khi thực hiện đối với những bảng tính liên quan đến điểm số, giá trị.

Cú pháp:

RANK(Giá trị, Tham chiếu, Cách xếp hạng)

Công dụng:

Xếp hạng dựa theo “Giá trị” so với “Tham chiếu”.

Cách sử dụng:

Cách xếp hạng có hai giá trị:

1: Khi giá trị càng lớn thứ hạng càng lớn (đứng cuối danh sách). Phù hợp trong thi đấu thể thao chẳng hạn.

0: Khi giá trị càng lớn thứ hạng càng nhỏ (đứng đầu danh sách). Phù hợp trong học tập.

Ví dụ:

=RANK(C5,C5:C13,0) = 1

=RANK(C9,C5:C13,0) = 2

=RANK(C13,C5:C13,0) = 2

Chú ý:

– Hàm RANK thực hiện đúng trong trường hợp “đồng hạng”.

Ví dụ:

Trong bảng tính trên, khối ô C5:C13, có C5 = hạng 1; C9, C13 = 2 (đồng hạng), thì hạng tiếp theo là 4.

Áp dụng

Yêu cầu thực hiện

1. Nếu ĐIỂM THI >=5 ghi “ĐẬU”, ngược lại ghi “RỚT”.

2. LOẠI:

– Nếu >=9, ghi “X. Sắc”

– Nếu >=8, ghi “Giỏi”

– Nếu >=7, ghi “Khá”

– Nếu >=6.5, ghi “TB Khá”

– Nếu >=5, ghi “T. Bình”

– Nếu >=3.5, ghi “Yếu”

– Còn lại ghi “Kém”

3. HẠNG: Điểm thi cao nhất hạng 1, tiếp theo hạng 2,… (xét trường hợp đồng hạng).

4. BẢNG THỐNG KÊ 1

– Đếm số lượng ĐẬU, RỚT.

– Tính phần trăm của mỗi loại (ĐẬU, RỚT).

5. BẢNG THỐNG KÊ 2

– Tương tự Bảng thống kê 1 nhưng đối với LOẠI.

6. BẢNG THỐNG KÊ 3

– Tương tự Bảng thống kê 1

Giải gợi ý:

1. ĐẬU / RỚT

D5=IF(C5>=5,”ĐẬU”,”RỚT”)

2. LOẠI

E5 =IF(C5>=9,”X. sắc”,IF(C5>=8,”Giỏi”,IF(C5>=7,”Khá”,IF(C5>=6.5,”TB-Khá”,IF(C5>=5,”T. BÌNH”,IF(C5>=3.5,”Yếu”,”Kém”))))))

3. HẠNG

F5=RANK(C5,$C$5:$C$13,0)

4. BẢNG THỐNG KÊ 1

– Đếm số lượng ĐẬU, RỚT.

I5=COUNTIF($D$5:$D$13,”Đậu”)

I6=COUNTIF($D$5:$D$13,”Đậu”) hoặc

I6=COUNTA($D$5:$D$13)-I5 (Lấy tổng số – Số đậu)

– Tính phần trăm của mỗi loại (ĐẬU, RỚT).

J5=I5/COUNTA($D$5:$D$13) hoặc

J5= COUNTIF($D$5:$D$13,”Đậu”)/COUNTA($D$5:$D$13)

Tương tự J6 (% của RỚT).

5. BẢNG THỐNG KÊ 2

– Tương tự Bảng thống kê 1 nhưng đối với LOẠI.

+ X. Sắc

M5= COUNTIF($E$5:$E$13,”X. Sắc”) hoặc

M5= COUNTIF($E$5:$E$13,L5)

Chú ý:

L5 chứa giá trị “X. Sắc”. Cách này rất nhanh và rất tốt để sao chép xuống các ô còn lại NHƯNG phải nhập đúng với giá trị “X. Sắc” trong hàm IF (cột LOẠI).

Những ô khác thực hiện tương tự.

6. BẢNG THỐNG KÊ 3

– Tương tự Bảng thống kê 1

+ Có mặt

I10=COUNTIF(B5:B13,”X”)

+ Vắng mặt

I11=COUNTBLANK(B5:B13) hoặc

I11=COUNTA(A5:A13)-I10 (Tổng số thí sinh – Có mặt)

Chú ý:

– Đối với các ô hiển thị %, bạn phải nhấp vào biểu tượng % trên thanh công cụ mới hiển thị như mong muốn.

– Nếu không sao chép, bạn có thể không cần cố định (F4) khôi ô NHƯNG khuyên bạn nên cố định sẽ tốt hơn (tạo thói quen thôi!).

Download dữ liệu mẫu

Lời kết

Thực hiện các hàm đếm trong Excel là sự kết hợp của nhiều kiến thức nên bạn có thể xem lại những bài viết trước như cố định ô, sử dụng hàm IF đơn giản hoặc IF nâng cao,… Hy vọng các hàm đếm trong Excel sẽ thực hiện tốt công việc của bạn.

Cấu trúc mạng vật lý : Giải thích chi tiết một số mô hình mạng

Cấu trúc mạng vật lý là giới thiệu các mô hình mạng. Xa hơn nữa là phân tích ưu điểm và khuyết điểm của mỗi mô hình nhằm giúp bạn có cách nhìn tổng thể về các mô hình mạng máy tính. Trong bài viết về cấu trúc mạng vật lý sẽ khảo sát các dạng sau:

* Bus (trục)

* Star (sao)

* Ring (vòng)

* Mesh (lưới)

* Point-to-Point (điểm nối điểm)

* Point-to-Multipoint (điểm nối nhiều điểm)

* Hybrid (lai)

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết kiến trúc mạng máy tính.

I. Cấu trúc mạng vật lý : Bus

 Cấu trúc mạng vật lý : Bus

Cấu trúc dạng Bus

– Sử dụng một trục (gồm nhiều đoạn cáp nối với nhau).

– Khi nối một thiết bị vào mạng, thì sử dụng cáp chữ “T”.

– Khi chấm dứt đoạn cáp (đầu và cuối) thì có thiết bị chặn cáp (giống như ống nước).

Ưu điểm

– Dễ lắp đặt.

– Giá thành rẻ

Khuyết điểm

– Khi có bất cứ đoạn cáp nào gặp “sự cố” thì mạng bị gián đoạn.

II. Cấu trúc mạng vật lý : Star

– Gồm một hoặc nhiều thiết bị trung tâm (Switch hoặc Hub hoặc Access point) để kết nối bằng cáp (cable) hoặc kết nối wifi.

Cấu trúc mạng vật lý : Star

Cấu trúc dạng Start

Ưu điểm

– Nếu xảy ra hỏng hóc trên mỗi máy sẽ không ảnh hưởng đến các máy khác.

– Linh hoạt, nghĩa là tăng giảm số lượng thiết bị dễ dàng.

– Được áp dụng nhiều trong thực tế.

Khuyết điểm

– Cần nhiều thiết bị, phương tiện để triển khai mô hình.

– Nếu hỏng hóc ngay thiết bị trung tâm thì toàn bộ hệ thống sẽ bị ngưng hoạt động.

III. Cấu trúc mạng vật lý : Ring

Mỗi máy tính được nối trực tiếp với hai máy tính khác trong mạng, tương ứng với hai card mạng trên mỗi máy tính.

 Cấu trúc mạng vật lý : Ring

Cấu trúc dạng Ring

Ưu điểm

– Dễ lắp đặt.

Khuyết điểm

– Khi thêm hay bớt một thiết bị phải gián đoạn cả mô hình mạng.

– Khi gửi tín hiệu đến một máy nào đó, thì tất cả các máy đều nhận. Thậm chí máy gửi có thể nhận lại tín hiệu của chính mình đã gửi.

IV. Cấu trúc mạng vật lý : Mesh

Mỗi máy tính được kết nối với tất cả các máy còn lại.

Cấu trúc mạng vật lý : Mesh

Cấu trúc dạng Mesh

Ưu điểm

– Tốt cho một số trường hợp sao lưu, dự phòng (backup) hoặc cân bằng tải (balance load). Chỉ thực hiện đối với một số mạng WAN, rất ít (hầu như không) đối với mạng LAN.

Khuyết điểm

– Có nhiều kết nối (n*(n-1)/2). Đối với mô hình trên (4 thiết bị, phải mất 6 kết nối).

Chú ý:

– Trong mô hình trên gọi là Full Mesh (luới đầy đủ hoặc lưới hoàn toàn). Nếu có một vài thiết bị không nối đủ với các thiết bị khác thì gọi là Partial Mesh (lưới không hoàn toàn).

V. Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Point

Đúng như tên gọi. Một thiết bị nối với một thiết bị khác.

Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Point

Cấu trúc dạng Point-to-Point

VI. Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Multipoint

Một thiết bị nối với nhiều thiết bị khác. Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Multipoint

 Cấu trúc dạng Point-to-Multipoint 1

  Cấu trúc mạng vật lý : Point-to-Multipoint 2

 Cấu trúc dạng Point-to-Multipoint 2

VII. Cấu trúc mạng vật lý : Hybrid

Trong một số trường hợp, bạn không thể triển khai duy nhất một cấu trúc mà phải kết hợp vài cấu trúc trong một hệ thống mạng. Trong trường hợp này gọi là cấu trúc lai (hybrid topology).

Cấu trúc mạng vật lý : Hybrid

 Cấu trúc dạng Hybrid

Lời kết

Cấu trúc mạng vật lý là giai đoạn khởi đầu để bạn làm quen với mô hình mạng. Nếu tìm hiểu sâu hơn (thiết kế mạng chẳng hạn) thì các mô hình này rất có ích cho bạn để hoạch định và triển khai hệ thống mạng. Hẹn bạn những bài viết tiếp theo sẽ đề cập đến các khía cạnh sâu hơn.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chi tiết các công đoạn cài đặt và vận hành

Sử dụng máy ảo VirtualBox nhằm hướng dẫn bạn cài đặt một máy ảo trên máy tính và sử dụng nó như một máy thật (có thể cài đặt phần mềm, cấu hình mạng, cài đặt dịch vụ,…). Để biết được sử dụng máy ảo VirtualBox hiệu quả thế nào, VinaOnline.net cùng bạn bắt đầu nhé.

I. Sử dụng máy ảo VirtualBox : Tải tập tin cài đặt VirtualBox

Vào trang https://www.virtualbox.org, bạn chọn phiên bản Windows hosts.

II. Sử dụng máy ảo VirtualBox : Cài đặt máy ảo

Bạn kích hoạt tập tin VirtualBox, quá trình cài đặt diễn ra vài bước (cứ giữ mặc định các tùy chọn).

Sau khi cài đặt thành công, giao diện của máy ảo như sau:   Sử dụng máy ảo VirtualBox : Giao diện máy ảo

    Sử dụng máy ảo VirtualBox : Giao diện máy ảo

III. Sử dụng máy ảo VirtualBox : Cài đặt Windows 7 trên máy ảo

1. Lựa chọn hệ điều hành

Từ giao diện máy ảo, nhấp nút New hoặc chọn menu Machine \ New.

– Bạn đặt tên cho máy ảo tại ô Name.

– Chọn kiểu hệ điều hành (Type).

– Chọn phiên bản (Version 32bit hoặc 64 bit).

Chú ý:

1. Nếu cài đặt máy ảo phiên bản cũ sẽ không hỗ trợ các hệ điều hành mới (Windows 10, Windows Server 2016,…).

2. Nếu cài đặt hệ điều một hệ điều hành không có trong danh mục, bạn chọn Others.

Ví dụ:

Others Linux, Other Windows,…

3. Một số laptop Disable tính năng ảo hóa, nên không thể cài đặt được phiên bản 64 bit. Bạn phải Enable tính năng này trong BIOS.

4. Mình khuyên bạn nên cài hệ điều hành phiên bản 32 bit trên máy ảo vì tốn RAM ít howh phiển bản 64 bit. Trong bài này minh họa Windows 7 64 bit thôi.

Ví dụ: Cài đặt phiên bản Windows 7, mặc định:

– 32 bit là 1024 MB RAM.

– 64 bit là 2048 MB RAM.

Sử dụng máy ảo VirtualBox :  Lựa chọn hệ điều hành

Sử dụng máy ảo VirtualBox :  Lựa chọn hệ điều hành

2. Đặt các thông số cho hệ điều hành

Nếu ít cài phần mềm, dịch vụ trên hệ điều máy ảo thì nên giữ các thông số mặc định.

– Thông số cho bộ nhớ RAM máy ảo.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn thông số RAM

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn thông số RAM

– Thông số cho đĩa cứng máy ảo, mặc định chọn mục Create a virtual hard disk now (32 GB là mặc định cho Windows 7 64 bit, những hệ điều hành khác có thể tăng giảm).

Chú ý:

– Nếu bạn chọn mục Use an existing virtual hard disk file, sẽ Add tập tin máy ảo (đã cài đặt) vào phần mềm VirtualBox. Sử dụng trực tiếp vì tập tin (máy ảo) này đã được cài đặt rồi.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn thông số đĩa cứng

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn thông số đĩa cứng

– Chọn kiểu tập tin chứa máy ảo, hai bước cứ giữ mặc định.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Kiểu tập tin chứa máy ảo

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Kiểu tập tin chứa máy ảo

– Tăng giảm dung lượng đĩa cứng cho máy ảo (trong trường hợp cài mới).

– Chọn thư mục chứa máy ảo (nhấp nút Folder) hoặc giữ mặc định sẽ lưu trong Document.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Thay đổi dung lượng đĩa cứng và đường dẫn máy ảo

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Thay đổi dung lượng đĩa cứng và đường dẫn máy ảo

Chú ý:

– Đối với hệ điều hành mã nguồn mở cũng thực hiện tương tự

Sau khi đặt hoặc chọn các thông số, giao diện máy ảo sẽ như thế này.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Giao diện máy ảo khi chọn các thông số

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Giao diện máy ảo khi chọn các thông số

3. Cài đặt hệ điều hành

1. Chọn máy ảo cần cài đặt (nếu có nhiều máy ảo trong danh mục).

2. Tiếp theo chọn Setting hoặc Machine \ Setting xuất hiện hộp thoại.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chuẩn bị chọn đĩa hoặc tập tin cài đặt

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chuẩn bị chọn đĩa hoặc tập tin cài đặt

3. Chọn mục Storage \ Empty (trong mục Storage Devices)

4. Nhấp biểu tượng “Đĩa CD” tại mục Optical Drive, chọn đĩa CD/DVD hoặc tập tin .ISO.

Chú ý:

– Tại bước này hoặc bước cài đặt, bạn phải chọn phiên bản (CD/DVD hoặc tập tin ISO) giống với bước Lựa chọn hệ điều hành.

5. Chọn tập tin xong, mục Empty sẽ như thế này.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn đĩa hoặc tập tin cài đặt xong

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn đĩa hoặc tập tin cài đặt xong

6. Nhấp OK sẽ trở lại Giao diện máy ảo khi chọn các thông số.

7. Nhấp nút Start trong giao diện máy ảo để tiến hành cài đặt Windows 7.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Cài đặt hệ điều hành

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Cài đặt hệ điều hành

Tại bước này, bạn phải chọn những kiến trúc x64 (64 bit) giống với ban đầu.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn phiên bản và kiến trúc hệ điều hành

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Chọn phiên bản và kiến trúc hệ điều hành

Tiếp tục cài đặt (giống máy thật) cho đến khi hoàn thành.

Khi cài đặt thành công, máy ảo hoạt động giống máy thật. Thậm chí bạn có thể truy cập internet trong máy ảo.

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Minh họa sử dụng Windows 7 trên máy ảo

Sử dụng máy ảo VirtualBox : Minh họa sử dụng Windows 7 trên máy ảo

Lời kết

Sử dụng máy ảo VirtualBox rất hữu ích cho bạn cài đặt, thử nghiệm hệ điều hành mà không ảnh hưởng đến máy thật. Hiện tại có vài phần mềm hỗ trợ máy ảo, nhưng VirtualBox là lựa chọn tốt nhất vì ít tốn RAM trên máy thật (chủ yếu tốn RAM cho những máy ảo mà thôi). Sử dụng máy ảo VirtualBox còn một số tùy chọn cần khai thác, VinaOnline.net sẽ tiếp tục giới thiệu cùng bạn.

 

Tìm hiểu lệnh Linux : Giới thiệu một số thao tác liên quan sử dụng lệnh

Tìm hiểu lệnh linux là hướng dẫn bạn cách sử dụng lệnh trong linux. Mục đích chính là phục vụ công việc cài đặt và cấu hình những những gói phần mềm, dịch vụ trên hệ điều hành mã nguồn mở. Hôm nay, VinaOnline.net cùng bạn tìm hiểu lệnh linux để chuẩn bị cuộc hành trình chinh phục linux.

I. Tìm hiểu lệnh Linux: Mở và thoát cửa sổ lệnh

1. Mở cửa sổ lệnh

Để sử dụng được các lệnh trong môi trường Linux, trước tiên bạn mở cửa sổ lệnh theo một trong hai cách sau:

  1. Nhấp phải ngoài màn hình nền, chọn Open in Ternimal
  2. Nhấp menu Application, chọn Terminal

Cách 2 thực hiện theo CentOS 7 (phiên bản 1406), những Distro khác hoặc phiên bản khác mục Terminal có thể thay đổi.

 Tìm hiểu lệnh Linux : Cửa sổ lệnh

Tìm hiểu lệnh Linux : Cửa sổ lệnh

2. Thoát cửa sổ lệnh

Khi không làm việc với cửa sổ lệnh thì tiến hành thoát cửa sổ lệnh theo những cách sau:

  1. Thoát giống như cửa sổ Windows (nhấp nút X trên phải (Upper – Right)).
  2. Gõ lệnh exit.

II. Tìm hiểu lệnh Linux : Nhận dạng dấu nhắc lệnh

Dấu nhắc lệnh (command prompt) biểu thị như sau:

# : Đang thực hiện với tài khoản root (tài khoản quản trị cao nhất, tự động có khi cài đặt CentOS).

$ : Tài khoản người dùng.

Chú ý:

Một số lệnh cần phải đăng nhập với tài khoản root mới thực hiện được.

II. Tìm hiểu lệnh Linux : Lệnh có tham số và không tham số

1. Lệnh không tham số (parameter)

Là lệnh thực thi độc lập (không kèm theo tham số nào hết).

Ví dụ:

pwd, ls

2. Lệnh có tham số

Là lệnh bắt buộc phải có tham số kèm. Tham số trong câu lệnh linux có hai dạng:

– Do linux quy định kèm theo lệnh.

Ví dụ:

ls –a (-a là loại tham số (sẽ giải thích kỹ hơn trong lệnh ls sau này)).

cd ..

Chú ý:

Trong một số trường hợp có thể gộp các thông số liền nhau.

Ví dụ:

ls -a -l thành ls -al hay ls -la

Không phân biệt thứ tự các tham số.

– Do người dùng tự chọn cho phù hợp với yêu cầu.

Ví dụ:

ls /home

– Có thể kết hợp do linux quy định và do người dùng tự chọn

Ví dụ:

ls -a /home

Một số lệnh có thể có tham số hoặc không có tham số.

Ví dụ:

ls, su

III. Tìm hiểu lệnh Linux : Các lệnh bổ trợ

1. whoami

Xác định tài khoản hiện tại đang đăng nhập vào hệ thống

2. pwd

Xác định đường dẫn thư mục hiện hành.

3. su

Chuyển sang tài khoản khác.

Ví dụ:

su : Từ tài khoản bất kỳ chuyển sang tài khoản root (không có tham số), hoặc su root

su <tên tài khoản> : Chuyển về “Tên tài khoản”.

Cả hai lệnh trên, bạn đều gõ mật khẩu tương ứng của tài khoản.

Tìm hiểu lệnh Linux : Minh họa các lệnh

Chú ý:

Khi khởi động, bạn đăng nhập với tài khoản người dùng thì một số lệnh liên quan đến hệ thống phải chuyển sang tài khoản root mới thực hiện được.

Lời kết

Tìm hiểu lệnh linux là bước đầu để làm quen và thực hiện các lệnh trong môi trường linux. Qua bài viết này, bạn đã sử dụng một số lệnh thực sự chứ không còn tìm hiểu lệnh linux nữa. VinaOnlinet.net chúc bạn làm quen và sử dụng tốt lệnh linux.

Kiến trúc mạng máy tính : Ngang hàng hay khách chủ

Kiến trúc mạng máy tính là gì? Câu trả lời không đơn giản chỉ nhìn vào mô hình hay xem video mà ảnh hưởng trực tiếp đến hệ điều hành mạng và khả năng quản trị, thiết kế hệ thống mạng. Có hai mô hình đáp ứng kiến trúc mạng máy tính, đó là: mạng ngang hàng (peer – to peer) và mạng khách chủ (client – server).

I. Kiến trúc mạng máy tính: Ngang hàng

Kiến trúc mạng  máy tính : Ngang hàng

Kiến trúc mạng  máy tính : Ngang hàng

Mạng ngang hàng là tất cả những máy tính tham gia vào mạng đều có chức năng như nhau. Dữ liệu và quyền hạn truy cập vào mạng đều thực hiện cục bộ trên mỗi máy.

1. Lợi ích của mạng ngang hàng

– Dễ sử dụng, không cần phải có kiến thức sâu về quản trị mạng.

– Chi phí thấp vì thiết bị và phần mềm cho mô hình mạng ngang hàng tương đối rẻ.

– Mở rộng hoặc giảm bớt số lượng máy tính trong mạng ngang hàng dễ dàng.

2. Bất lợi của mạng ngang hàng

– Khả năng bảo mật kém, không có cơ chế giám sát hoặc phân quyền chuyên nghiệp nên rất dễ bị tấn công.

– Dữ liệu phân tán, mất kiểm soát.

– Không có cơ chế kiếm soát tài nguyên (phần cứng, phần mềm) nên không thể ưu tiên cho một số người dùng nhất định hoặc lãng phí tài nguyên.

II. Kiến trúc mạng máy tính: Khách chủ

Kiến trúc mạng máy tính : Khách chủ

Kiến trúc mạng máy tính : Khách chủ

Mạng khách chủ có một hoặc nhiều máy chủ (Server) kiểm soát hệ thống mạng (các máy còn lại (khách – Client)).

1. Lợi ích của mạng khách chủ

– Bảo mật cao, vì tất cả các hoạt động của máy khách đều  “có thể kiểm soát” nên hạn chế tối đa khả năng tấn công từ bên ngoài.

– Dữ liệu tập trung tại máy chủ, hạn chế phân tán tài nguyên. Có phân quyền cho các máy Client truy cập nhất định.

– Kiểm soát tài nguyên tốt, nếu cần có thể đặt độ ưu tiên cho một số người dùng cụ thể.

– Kiểm soát lưu lượng truy cập internet nếu có kết nối internet,…

2. Bất lợi của mạng khách chủ

– Khó sử dụng đối với máy chủ, người quản trị phải có kiến thức công nghệ thông tin nhất định.

– Chi phí cao vì phải mua Server chuyên dụng và các phần mềm kèm theo.

– Các máy khách phải phụ thuộc quyền hạn của máy chủ, không thể tự do như mạng ngang hàng.

Lời kết

Kiến trúc mạng máy tính chủ yếu tập trung hai mô hình (ngang hàng, khách chủ). Hai mô hình là cốt lõi để phát triển hệ thống mạng. Trong thực tế khi triển khai hệ thống mạng, người quản trị mạng cân nhắc khá kỹ càng trước khi quyến định mô hình nào? Vì mỗi mô hình phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: Chi phí, nhân lực, vận hành,…

Định nghĩa mạng máy tính : Những khái niệm đầu tiên

Định nghĩa mạng máy tính: Mạng máy tính gồm hai hay nhiều máy tính kết nối với nhau. Nhằm chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, ứng dụng, máy văn phòng, kết nối internet, hoặc sự kết hợp của các thiết bị này. Hôm nay, VinaOnline.net cùng bạn làm quen với một số khái niệm đầu tiên qua định nghĩa mạng máy tính nhé.

Định nghĩa mạng máy tính : Mô hình đơn mạng đơn giản

Định nghĩa mạng máy tính : Mô hình đơn mạng đơn giản

I. Định nghĩa mạng máy tính : Mạng cục bộ

Mạng máy tính được hạn chế bởi một phạm vi cụ thể như tòa nhà, một hoặc vài văn phòng, khu liên hợp (mức độ nhỏ),.. được gọi là mạng cục bộ (LAN – The Local Area Network).

Trước đây, bạn không thể kết nối một mạng LAN hơn 30 máy (Workstation). Ngày nay công nghệ đã thay đổi, nên quy mô và khoảng cách của mạng LAN cũng được mở rộng. Thông thường người quản trị mạng chia nhỏ thành các nhóm làm việc (Workgroup) đễ dễ quản trị, vận hành,…

Định nghĩa mạng máy tính : Hai nhóm mạng độc lập

Định nghĩa mạng máy tính : Hai nhóm mạng độc lập

– Switch hoặc Hub được gọi chung là thiết bị trung tâm, dùng để kết nối các máy tính thành một mạng máy tính.

– Hai hệ thống mạng này không thể sử dụng chung máy in hoặc chia sẻ dữ liệu (Sharing data) cho nhau. Vì vậy cần một thiết bị nối hai mạng hệ thống này, đó là Router.

Định nghĩa mạng máy tính : Hai nhóm mạng được kết nối với nhau

Định nghĩa mạng máy tính : Hai nhóm mạng được kết nối với nhau

II. Định nghĩa mạng máy tính : Các thành phần thông dụng

Có nhiều thiết bị, thành phần, phương tiện tạo nên hệ thống mạng. VinaOnline.net giới thiệu 3 thành phần thông dụng nhất, đó là: Workstation, Server, Host.

1. Workstation

Là một máy tính khá mạnh, thực thi hơn một bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit) và nó luôn sẵn sàng cho người sử dụng truy cập vào tài nguyên của nó.

2. Server

Server cũng là một máy tính mạnh, thực thi bởi một hệ điều hành đặc biệt – Hệ điều hành mạng (Network Operating System).

Server được thiết kế tối ưu thực hiện trên mạng vì vậy tốc độ xử lý nhanh hơn workstation rất nhiều.

Khi thiết kế hệ thống mạng, thông thường có phương án dự phòng (backup) và cân bằng (balance load). Vì một server nếu xảy ra sự cố, hệ thống mạng sẽ bị gián đoạn.

Một số dịch vụ mạng mà server đảm nhận:

File: Lưu trữ và phân phối các tập tin.

Mail: Thực hiện hệ thống gửi nhận mail.

Print: Quản lý máy in mạng.

Web: Quản lý các hoạt động dựa trên nền web như dịch vụ HTTP.

Định nghĩa mạng máy tính : Hệ thống mạng gồm các Server và các Workstation

Định nghĩa mạng máy tính : Hệ thống mạng gồm các Server và các Workstation

3. Host

Một host là một nút mạng (có địa chỉ IP) tham gia vào hệ thống mạng.

Ví dụ:

PC, Laptop, Network Printer (có IP), điện thoại,…

III. Định nghĩa mạng máy tính : Mạng diện rộng

Mạng WAN có những đặc điểm sau so với mạng LAN

* Thường cần một hoặc nhiều cổng của router để kết nối.

* Lớn hơn mạng LAN và có thể liên kết đến các vị trí khác nhau.

* Có tốc độ chậm hơn mạng LAN.

* Có thể sử dụng phương tiện truyền dẫn riêng hoặc sử dụng phương tiện công cộng như đường dây điện thoại.

Internet là một kiểu mạng LAN hoặc / và mạng WAN kết nối với những mạng khác. Trong mạng internet, các nút mạng (host) sử dụng địa chỉ phần cứng (hardware addresses) để giao tiếp với các nút mạng khác trong mạng LAN. Tuy nhiên, nó sử dụng địa chỉ logic (IP addresses) để giao tiếp với các nút trong mạng LAN khác (các cổng khác của router).

Router là thiết bị dùng để nối hai nhánh mạng khác nhau. Mỗi kết nối vào router là một mạng, và nó làm cho mạng LAN truy cập được tài nguyên của mạng WAN.

Định nghĩa mạng máy tính : Mạng WAN

Định nghĩa mạng máy tính : Mạng WAN

Lời kết

Một số khái niệm đầu tiên giới thiệu cùng bạn, các bài viết tiếp theo mình sẽ đề cập đến những khía cạnh sâu hơn về mạng máy tính. Chúc bạn lĩnh hội bài viết tốt nhất.