VinaOnline.net

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Chi tiết và đầy đủ nhất

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 là phần tiếp theo Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Chi tiết và đầy đủ nhất cho người sử dụng. Tiếp tục tìm hiểu những thuộc tính của thanh tác vụ và cuối cùng là gắn một số biểu tượng (của phần mềm, tiện ích) lên thanh tác vụ.

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính

I. Các thuộc tính trên thanh tác vụ

1. Taskbar location on screen

Vị trí hiển thị taskbar trên màn hình:

+ Bottom: Dưới đáy màn hình (mặc định).

+ Top: Trên đỉnh màn hình.

+ Left: Bên trái màn hình.

+ Right: Bên phải màn hình.

2. Combine taskbar buttons

Hiển thị cửa sổ trên thanh tác vụ với các tùy chọn

+ Always, hide labels: Chỉ hiển thị biểu tượng của cửa sổ ứng dụng; không hiển thị tên cửa sổ ứng dụng.

+ When taskbar is full: Hiển thị biểu tượng và tên cửa sổ ứng dụng. Nếu một ứng dụng mở nhiều cưa sổ, thì các cửa sổ này xếp chồng lên nhau thành một cửa sổ duy nhất.

+ Never: Hiển thị biểu tượng và tên cửa sổ ứng dụng. Nếu một ứng dụng mở nhiều cửa sổ, thì các cửa sổ này thu nhỏ và cuối cùng là nút cuộn để xem những cửa sổ bị khuất.

3. Notification area

Hiển thị hoặc ẩn những biểu tượng tại khu vực thông báo

+ Select which icons appear on the taskbar:

Cho phép những ứng dụng trong danh sách (như hình bên dưới) hiển thị (On) hoặc không (Off)

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Khu vực thông báo 1

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Khu vực thông báo 1

+ Turn system icons on or off:

Cho phép những biểu tượng của hệ thống hiển thị hoặc không trên thanh tác vụ.

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Khu vực thông báo 2

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Khu vực thông báo 2

II. Các thao tác cần thiết

1. Biểu tượng Task View

Mô tả: Biểu tượng này có dạng hình chữ nhật hoặc màn hình máy tính, đặt kế Ô Search trong thanh tác vụ.

Công dụng: Hiển thị các cửa sổ trên màn hình nền khi có nhiều cửa sổ thu nhỏ trên thanh tác vụ.

2. Gắn các biểu tượng trên thanh tác vụ

Những chương trình, ứng dụng nào thường xuyên sử dụng bạn nên gắn trên thanh tác vụ vì các lý do:

– Cho trống không gian màn hình nền hoặc danh sách các ứng dụng trong menu Start.

– Mở nhanh (chỉ cần nhấp chuột ngay các biểu tượng chương trình, ứng dụng đã được gắn trên thanh tác vụ).

Cách thực hiện:

Nhấp phải vào biểu tượng chương trình hoặc ứng dụng, chọn More, chọn Pin to taskbar (hình minh họa).

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Gắn biểu tượng lên thanh tác vụ

Thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 : Gắn biểu tượng lên thanh tác vụ

Cách gỡ bỏ:

Nhấp phải vào biểu tượng trên thanh tác vụ, chọn Unpin from taskbar.

Lời kết

Kết thúc bài Các thao tác nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 đã giới thiệu cho bạn khá chi tiết và đầy đủ về thanh tác vụ. Trong quá trình sử dụng máy tính, có những thuộc tính rất ít sử dụng. Mình vẫn giới thiệu để lúc cần thiết bạn có thể tham khảo và thực hành trên thanh tác vụ.

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Chi tiết và đầy đủ nhất 2018.

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 khá quan trọng đối với người sử dụng. Nếu bạn sử dụng tốt đối với thanh này, màn hình máy tính của bạn trong gọn dàng, đẹp mắt, và đặt biệt một số ứng dụng có thể mở rất nhanh so với cách mở thông thường. Hôm nay, Vinaonline.net cùng bạn tiếp tục tìm hiểu Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 nhé.

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Thanh tác vụ (taskbar)

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Thanh tác vụ (taskbar)

Để mở hộp thoại thuộc tính của thanh tác vụ, bạn thực hiện một trong những cách sau:

– Nhấp phải ngoài màn hình nền, chọn Personalize, chọn mục Taskbar. Bạn có thể tham khải bài viết Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10

– Nhấp phải vào vùng trống trên thanh tác vụ, chọn Taskbar settings.

– Mở Control panel, tiếp theo mở Taskbar and Navigation (Phiên bản khác của Windows 10 Appearance and Personalization, chọn Taskbar and Navigation).

– Gõ taskb tại ô Search và nhấn Enter.

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính 1

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính 1

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính 2

Các thao tác trên thanh tác vụ Windows 10 : Các thuộc tính 2

1. Lock the taskbar

Khóa thanh tác vụ

+ On: Có hiệu lực, không cho phép di chuyển, thêm bớt biểu tượng chương trình, tiện ích vào thanh tác vụ.

+ Off: Không có hiệu lực, cho phép thực hiện được những công việc trên thanh tác vụ. Mặc định, Off.

2. Automatically hide the taskbar in desktop mode

Tự động ẩn thanh tác vụ trong chế độ màn hình nền

+ On: Có hiệu lực, tự động ẩn khi không rà chuột vào thanh tác vụ.

+ Off: Không có hiệu lực, luôn luôn hiển thị. Mặc định, Off.

3. Automatically hide the taskbar in tablet mode

Tự động ẩn thanh tác vụ trong chế độ máy tính bảng

Thực hiện tương tự như desktop mode.

Sơ lược về tablet mode: gọi là chế độ máy tính bảng, sử dụng cho người dùng có kinh nghiệm, hiển thị màn hình lớn.

Cách chuyển qua chế độ máy tính bảng như sau:

Nhấp chuột vào nút Notifications (bên phải ngày, giờ trên thanh tác vụ), tiếp theo chọn Tablet mode màn hình máy tính sẽ chuyển sang chế độ máy tính bảng.

4. Use small taskbar buttons

Sử dụng thanh tác vụ nhỏ

Để tiết kiệm không gian cho màn hình nền. Tuy nhiên nhỏ quá sẽ khó sử dụng. Tùy bạn thích dạng nào thôi.

+ On: Sử dụng biểu tượng nhỏ.

+ Off: Không sử dụng biểu tượng nhỏ.

Khi chọn On, một số thành phần trên thanh tác vụ bị ẩn. Muốn sử dụng những thành phần này phải sử dụng Ô Search hoặc menu Start.

5. Use Peek to preview the desktop …

Vị trí cuối cùng của thanh tác vụ (bên phải) có hình chữ nhật “đứng” nhỏ. Khi nhấp chuột vào nút này sẽ thu nhỏ tất cả các ứng dụng đang mở xuống thanh tác vụ.

+ On: Rà chuột vào nút này (không cần nhấp) sẽ tự động thu nhỏ, di chuyển chuột chỗ khác sẽ trở lại bình thường.

+ Off: Không có hiệu lực của On.

6. Replace Command Promt with Windows PowerShell…

Tính năng này rất hiếm sử dụng, được dùng để người có kinh nghiệm sử dụng dòng lệnh (PowerShell) thay cho giao diện.

+ On: Hỗ trợ mục PowerShell trong menu Start hoặc nhấn tổ hợp phím Windows+X sẽ xuất hiện hộp thoại Run.

+ Off: Khóa tính năng của On.

7. Show badges on taskbar buttons

Có hiệu lực đối với biểu tượng bìa thư (Mail).

+ On: Sẽ hiển thị “số” thư đến.

+ Off: Không hiển thị.

Chú ý:

Nếu chọn Use small taskbar buttons là ON thì sẽ mục này không có hiệu lực.

Lời kết

Nếu bạn là người mới bắt đầu sử dụng máy tính thì các thao tác trê thanh tác vụ Windows 10 rất cần thiết cho bạn. Vì nó lên hệ với một số thành phần khác cần khai thác thêm.

Đến đây vẫn chưa kết thúc, bài tiếp theo sẽ giới thiệu các tính năng nâng cao trên thanh tác vụ Windows 10 để bạn hiểu cụ thể những thuộc tính trên thanh này.

Các thao tác trên Desktop Windows 10 – Từng bước, ngắn gọn, dễ hiểu

Các thao tác trên Desktop Windows 10 giúp cho bạn bố trí, sắp xếp một số tùy chọn trên màn hình nền cho riêng mình. Đối với các phiên bản cũ (Windows XP, Windows 7) thì khá quen thuộc. Tuy nhiên, các thao tác trên Desktop Windows 10 có một số thao tác khác đi. Vì vậy, Vinaonline.net cùng bạn tìm hiểu các thao tác trên Desktop. Nếu cần thiết, bạn tham khảo Tìm hiểu các thành phần trên Windows 10.

Trước hết, thực hiện một trong hai thao tác sau:

Nhấp chuột ngoài màn hình nền \ Chọn Personalize

Hoặc Mở nút Start \ Settings \ Personalize.

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thuộc tính Personalize của Desktop

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thuộc tính Personalize của Desktop

Thao tác này áp dụng cho các công việc bên dưới.

I. Các thao tác trên Desktop : Thay đổi ảnh nền

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi ảnh nền

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi ảnh nền

– Chọn mục Background (1): Các tùy chọn trong mục này có chức năng như sau:

* Background (2):

+ Picture: Hiển thị ảnh nền.

+ Solid color: Hiển thị màu nền.

+ Slideshows: Thay đổi ảnh nền theo thời gian (tính bằng phút: 1, 10, 30, 60,…).

* Browse (3): Chọn ảnh làm ảnh nền (bạn tự chọn riêng, không phải trong thư viện của Windows 10).

* Choose a fit (4): Nếu hình ảnh không lớn đầy màn hình thì mục này có tác dụng:

+ Fill: Co giãn hình ảnh theo chiều cao.

+ Fit: Co giãn hình ảnh theo chiều rộng.

+ Stretch: Co giãn hình ảnh theo chiều cao và chiều rộng.

+ Center: Giữ nguyên hình ảnh, đặt tại tâm màn hình.

+ Tile: Nhân bản hình ảnh (thành nhiều hình) để lắp đầy màn hình.

+ Span: Khi có nhiều màn hình kết nối với máy tính, thuộc tính này sẽ co giản (kéo dài) qua các màn hình.

II. Các thao tác trên Desktop : Thay đổi màu cửa sổ, hộp thoại, thanh tác vụ

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi màu 1

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi màu 1

– Chọn mục Colors (1):

* Automatically… (2): Tự động thay đổi màu phù hợp với hình (hoặc màu) được chọn cho Desktop.

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi màu 2

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Thay đổi màu 2

* Transparency effects (3):

+ On: Một số vùng của cửa sổ / hộp thoại pha với màu được chọn.

+ Off: Ngược với On.

* Show accent color … (4):  Chọn thành phần nào sẽ có hiệu lực đối với thành phần đó: Start, taskbar, and action center; Title bars.

* Choose your default (5):

+ Light: Phối màu.

+ Dark: Chỉ cho màu đen.

III. Các thao tác trên Desktop : Khóa màn hình máy tính

Khi bạn ngưng làm việc trên máy tính bao nhiêu “phút” thì Windows 10 sẽ hiển thị chế độ log in (đăng nhập). Nếu không đăng nhập đúng tên người dùng và mật khẩu thì không thể sử dụng được máy tính.

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Khóa màn hình 1

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Khóa màn hình 1

* Chọn mục Lock screen (1):

– Background (2):

+ Picture: Chọn ảnh hiển thị khi khóa màn hình (không cần giống ảnh nền).

+ Slideshow: Chọn nhiều ảnh để thay đổi khi khóa màn hình (bạn phải chọn thư mục ảnh bằng cách nhấn nút Browse).

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Khóa màn hình 2

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Khóa màn hình 2

* Show lock screen… (3)

+ On: Hiển thị ảnh khi đăng nhập.

+ Off: Không hiển thị ảnh khi đăng nhập.

* Screen saver setings (4): Chọn một mẫu Screen saver (kèm theo thời gian chờ thực hiện Screen saver).

Chú ý:

Nếu bạn muốn khóa màn hình ngay lập tức, nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Delete, chọn Lock.

IV. Các thao tác trên Desktop : Hiển thị các biểu tượng chuẩn

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Các mẫu màn hình nền

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Các mẫu màn hình nền

Sau khi cài đặt Windows, trên màn hình chỉ hiển thị biểu tượng Recycle Bin (thùng rác).

Nếu muốn hiển thị thêm bạn thực hiện:

– Chọn mục Themes (mẫu màn hình nền) (1).

– Chọn Desktop icon settings (2)

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Các biểu tượng chuẩn

Các thao tác trên Desktop Windows 10 : Các biểu tượng chuẩn

Xuất hiện hộp thoại tiếp theo (3), chọn mục các mục cần thiết và nhấn OK để kết thúc.

Lời kết

Windows 10 bố trí các thành phần không giống với Windows XP hoặc Windows 7. Vì vậy, bạn chưa sử dụng Windows 8 mà chuyển trực tiếp lên Windows 10 thì hơi khó sử dụng. Bài viết này giúp bạn làm quen với một số thao tác cơ bản nhất của Windows 10, từ đó có thể tiếp cận với các phần khác sâu hơn. Chúc bạn làm chủ được Windows 10.

Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10 : Chi tiết, đầy đủ cho người bắt đầu

Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10 là rất cần thiết đối với những bạn mới sử dụng máy tính. Nếu không nắm được các tên gọi hay thuật ngữ sẽ rất khó khăn trong việc sử dụng, cấu hình máy tính. Hôm nay, Vinaonline.net cùng bạn tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10 một cách chi tiết, đầy đủ nhé.

Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10

Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Windows 10

A. Desktop Icon

Biểu tường màn hình nền

Một biểu tượng trên màn hình nền đại diện cho một chương trình hoặc tính năng hay ứng dụng của Windows. Các chương trình bạn cài đặt thường thêm biểu tượng riêng của nó trên màn hình nền.

B. Desktop

Màn hình nền

Đây là “khu vực làm việc” của Windows, nghĩa là bạn làm việc với các chương trình và tài liệu (tập tin hay thư mục). Bạn có thể tham khảo bài viết các thao tác trên Desktop Windows 10.

C. Start Menu

Thực đơn khởi động

Bạn sử dụng nút này để bắt đầu chương trình và khởi chạy nhiều tính năng của Windows.

D. Search Box

Ô tìm kiếm

Bạn sử dụng hộp này để tìm kiếm các mục (chương trình, tiện ích, lệnh,…) trên máy tính hoặc trên Internet.

E. Taskbar Icon

Biểu tượng trên thanh tác vụ

Các biểu tượng thường sử dụng được gắn tại thanh tác vụ (Taskbar) để bạn mở nhanh một chương trình hay một tính năng của Windows. Bạn chỉ cần nhấp chuột một lần là mở được ứng dụng.

F. Taskbar

Các chương trình đã mở dạng thu nhỏ (mininize) xuất hiện trên thanh tác vụ. Bạn sử dụng khu vực này để chuyển đổi giữa các chương trình nếu bạn có nhiều chương trình đang mở (đang chạy).

G. Notification Area

Khu vực thông báo

Khu vực này hiển thị các biểu tượng nhỏ thông báo cho bạn về những điều đang xảy ra trên máy tính của bạn. Ví dụ: bạn sẽ thấy thông báo nếu máy in của bạn hết giấy hoặc nếu bản cập nhật cho Windows có sẵn trên Internet.

H. Time and Date

Ngày và giờy

Đây là ngày và giờ hiện tại trên máy tính của bạn (đúng với đồng hồ của bạn nếu bạn chỉnh đúng múi giờ).

Kết luận

Trước khi sử dụng Windows 10, bạn nê tìm hiểu các thành phần trên màn hình. Đây là bài viết đầu tiên và rất cần thiết để bạn trải nghiệm những tính năng trên máy tính

x

.

Phân biệt sự khác nhau trong mạng máy tính

4. Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và không dây

Giống nhau
– Cho phép các tín hiệu được truyền qua.

Khác nhau

Có dây Không dây
– Môi trường truyền dẫn là các dây dẫn (cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang,…) – Môi trường truyền dẫn là các loại sóng (sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, sống truyền qua vệ tinh,…)
– Mạng có dây kết nối cồng kềnh, khó thực hiện trong phạm vi hẹp. – Mạng không dây có khả năng thực hiện các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng cho phép.
Tín hiệu truyền dẫn ổn định Tín hiệu truyền dẫn không ổn định
Bảo mật tốt. Bảo mật kém

Hình ảnh minh họa mạng có dây và không dây

Mạng có dây

Phân biệt sự khác nhau trong mạng máy tính: Mạng có dây

Phân biệt sự khác nhau trong mạng máy tính: Mạng có dây

Mạng không dây

5. Hãy nêu một số thiết bị có thể kết nối với máy tính để trở thành tài nguyên dùng chung

Các tài nguyên có thể kết nối vào mạng để trở thành tài nguyên dùng chung là:

– Máy in: Kết nối với một máy tính nhưng có thể in ấn cho nhiều máy tính khác.

– USB, CD ROM hoặc DVD ROM: Các thiết bị này khi gắn vào máy tính bất kỳ; Sau đó chia sẻ (share) và có thể sử dụng được cho những máy tính khác.

Hình ảnh minh họa

Phân biệt sự khác nhau trong mạng máy tính: Máy in và USB

6. Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò máy chủ và máy trạm trong mạng máy tính

Máy chủ Máy trạm
– Cấu hình mạnh để quản lý các máy trạm – Cấu hình vừa phải để đáp ứng yêu cầu người sử dụng
– Cung cấp tài nguyên cho các máy trạm. – Sử dụng tài nguyên của máy chủ.
– Được cài đặt hệ điều hành mạng. Ví dụ: Hệ điều hành Windows Server 2003, Windows Server 2008,… – Được cài đặt hệ điều hành thông thường. Ví dụ: Windows 7, Windows 10,…
– Cài đặt phần mềm mạng. Ví dụ: Web Server, Mail Server. – Cài đặt phần mềm ứng dụng. Ví dụ: Microsoft Office, Unikey,…

7. Theo em, các mạng dưới đây có thể xếp vào những loại nào?

a) Năm máy tính cá nhân và một máy in trong một phòng được nối với nhau bằng dây cáp mạng để dùng chung máy in. Trả lời : mạng cục bộ (LAN).

b) Một máy tính ở Hà Nội kết nối với một máy tính ở TP. Hồ Chí Minh để có thể sao chép các tệp và gửi thư điện tử. . Trả lời : mạng diện rộng (WAN).

c) Hơn 100 máy tính ở ba tầng liền nhau của một tòa nhà cao tầng, được nối với nhau bằng dây cáp mạng để chia sẻ dữ liệu và máy in. Trả lời : mạng cục bộ (LAN).

8. Em hãy kể thêm các lợi ích của máy tính mà em biết.

– Học tập trực tuyến: Giáo viên và học sinh có thể ở khoảng cách rất xa, trao đổi qua các phần mềm như Zoom, Skye,….

– Mua hoặc bán hàng qua mạng: Các website bán hàng phổ biến ở Việt Nam như: Lazada.vn, Sendo.vn, tiki.vn,…

– Đặt vé (du lịch, khách sạn, máy bay,…) qua mạng: Ngồi tại nhà hay bất cứ nơi đâu có thể kết nối với các website để đặt vé du lịch, khách sạn, máy bay,…

Mạng máy tính có mấy thành phần cơ bản? Phân biệt mạng LAN và mạng WAN

2. Mạng máy tính có mấy thành phần cơ bản? Các thành phần đó là gì?

Các thành phần cơ bản (chủ yếu) của mạng máy tính bao gồm:

Các thành phần mạng máy tính

Các thành phần mạng máy tính

– Các thiết bị đầu cuối

Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in,… kết nối với nhau tạo thành mạng. Hiện nay, ngày càng có nhiều loại thiết bị có khả năng kết nối vào mạng máy tính như điện thoại di động, ti vi, máy tính bảng,…

– Môi trường truyền dẫn

Cho phép các tín hiệu truyền được qua đó. Môi trường truyền dẫn có thể là các loại dây dẫn, sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, sóng truyền qua vệ tinh,…

– Các thiết bị kết nối mạng

Các thiết bị kết nối mạng (hay gọi chung là thiết bị mạng) như vỉ mạng, hub hay bộ chuyển mạch (gọi chung là thiết bị trung tâm), môđem, bộ định tuyến (router),… các thiết bị này cùng môi trường truyền dẫn có nhiệm vụ kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm vi mạng. Tùy thuộc vào yêu cầu từng mạng mà hệ thống các thiết bị này có thể khác nhau.

– Giao thức truyền thông

Giao thức truyền thông (protocal) là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị và nhận dữ liệu trên mạng. Đây là một thành phần không thể thiếu của bất kỳ mạng máy tính nào.

3. Tiêu chí nào được dùng để phân biệt mạng LAN và mạng WAN

Tiêu chí:  Để phân biệt mạng LAN và mạng WAN là dựa theo phạm vi địa lý của mạng.

Trả lời bấy nhiêu là đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi. Tuy nhiên, bạn nên viết thêm trong sách giáo khoa cho đầy đủ.

– Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp như một văn phòng, một tòa nhà. Các mạng LAN thường được dùng trong gia đình, trường phổ thông, văn phòng hay công ty nhỏ.

– Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng. Phạm vị mạng diện rộng có thể là một khu vực nhiều toàn nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc có quy mô toàn cầu. Mạng diện rộng thường là kết nối của các mạng LAN.

Hình ảnh minh họa

Các thành phần mạng máy tính : Mạng LAN của một văn phòng

Mạng LAN của một văn phòng

Các thành phần mạng máy tính : Mạng WAN kết nối các mạng LAN

Mạng WAN kết nối các mạng LAN

Mạng máy tính là gì? Hãy nêu các lợi ích của mạng máy tính.

1. Mạng máy tính là gì?

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó. Thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống. Cho phép người dùng trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in, máy fax,…

Mạng máy tính : Các kiểu kết nối mạng đơn giản

Mạng máy tính : Các kiểu kết nối mạng đơn giản

2. Hãy nêu các lợi ích của mạng máy tính.

Việc kết nối các máy tính thành mạng cần phải có những chi phí nhất định. Nhưng lợi ích mà mạng đem lại lớn hơn nhiều so với những chi phí phải bỏ ra. Nói tới mạng máy tính là nói tới sự chia sẻ (dùng chung) các tài nguyên máy tính trên mạng.

Bạn có thể tóm tắt như sau:

Mạng máy tính có nhiều ích lợi, 4 ích lợi thường gặp là: Dùng chung dữ liệu, dùng chung các thiết bị phần cứng, dùng chung các phần mềm, và chia sẻ thông tin.

– Dùng chung dữ liệu

Việc dùng chung này có thể thực hiện bằng cách sao chép dữ liệu từ máy này sang máy khác mà không cần các ổ đĩa di động như thiết bị nhớ flash, CD-ROM,… cũng có thể lưu dữ liệu tập trung ở máy chủ, từ đó người dùng trên mạng có thể truy cập đến khi cần thiết.

– Dùng chung các thiết bị phần cứng

Mạng máy tính : Mô hình dùng chung thiết bị phần cứng

Chia sẻ máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa và nhiều thiết bị khác để người dùng trên mạng có thể dùng chung. Ví dụ, trong hình minh họa về mạng LAN của một văn phòng thì máy in tuy chỉ được nối với một máy tính, song những máy tính khác trên mạng vẫn có thể in bằng máy in đó.

 – Dùng chung các phần mềm

Có nhiều phần mềm chỉ cần cài đặt lên một máy tính để dùng chung cho toàn mạng thay vì phải cài đặt chúng lên tất cả các máy tính. Ngoài ra, việc dùng chung phần mềm giúp tiết kiệm đáng kể, bởi chi phí mua phần mềm dùng chung chia cho số người sử dụng nhỏ hơn nhiều so với việc mua phần mềm cài đặt riêng lẻ cho từng máy.

– Trao đổi thông tin

Cũng có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính thông qua thư điện tử hoặc phần mềm trò chuyện trực tuyến (chat).

Ôn tập cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình Pascal : Giải thích chi tiết, dễ hiểu

Ôn tập cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình Pascal nhằm củng cố kiến thức đã học. Trọng tâm là các dạng cấu trúc rẽ nhánh. Vinaonline.net hy vọng ôn tập cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình Pascal sẽ giúp bạn có kỹ năng phân tích quy trình lập trình Pascal.

Bài 1: Hoàn đổi hai số

Nhập vào hai số nguyên, sau đó in ra hai số nguyên trước và sau khi hoán đổi.

Program hoan_doi;

Uses Crt;

Var a,b:Integer;  // Dung de nhap tu ban phim

c: Integer;    // Luu tam gia tri cua a hoac cua b

Begin

ClrScr;

Write(‘Nhap a: ‘); Readln(a);

Write(‘Nhap b: ‘); Readln(b);

Writeln(‘Hai so chua hoan doi: ‘);

Writeln(‘a= ‘,a,’ b= ‘,b); // Gia su nhap a=2; b=5

c:=a;                             // c=2 (bang gia tri cua a)

a:=b;                            // a=5 (bang gia tri cua b)

b:=c;                            // b=2 (bang gia tri cua c)

Writeln(‘Hai so da hoan doi: ‘);

Write(‘a= ‘,a,’ b= ‘,b);

Readln;

End.

Chú ý:

– Ý nghĩa của việc hoán đổi này như sau: Bạn có hai cốc nước (giả sử màu xanh và màu vàng). Muốn hoán đổi thì phải nhờ một cốc khác (chưa có nước) để đổ nước màu xanh hoặc màu vàng vào cốc này.

– Bạn có thể tham khảo bài viết liên quan đến phép gán trong lập trình Pascal.

Bài 2: Tìm số lớn nhất của hai số

Nhập vào hai số. In ra màn hình số lớn hơn (lớn nhất).

Cách 1

Program so_lon_nhat1;

Uses Crt;

Var a,b: Integer;

Begin

ClrScr;

Write(‘Nhap a: ‘); Readln(a);

Write(‘Nhap b: ‘); Readln(b);

If a>=b Then

Writeln(‘So lon nhat la: ‘,a)

Else

Writeln(‘So lon nhat la: ‘,b);

Readln;

End.

Cách 2

Program so_lon_nhat2;

Uses Crt;

Var a,b: Integer;

max: Integer; // dung de luu gia tri lon nhat

Begin

ClrScr;

Write(‘Nhap a: ‘); Readln(a);

Write(‘Nhap b: ‘); Readln(b);

max:=a;

If max<b Then

max:=b;

Writeln(‘So lon nhat la: ‘,max);

Readln;

End.

Mở rộng với ba số

Program so_lon_nhat3;

Uses Crt;

Var a,b,c: Integer;

max: Integer; // dung de luu gia tri lon nhat

Begin

ClrScr;

Write(‘Nhap a: ‘); Readln(a);

Write(‘Nhap b: ‘); Readln(b);

Write(‘Nhap c: ‘); Readln(c);

max:=a;

If max<b Then

max:=b;

If max<c Then

max:=c;

Writeln(‘So lon nhat la: ‘,max);

Readln;

End.

Dùng khung này, bạn có thể tím số lớn nhất trong bốn số.

Bài 3: Kiểm tra và tính cv & dt tam giác

Nhập vào ba cạnh của một tam giác. Kiểm tra tam giác có hợp lệ không? Nếu hợp lệ, hãy tính chu vi và diện tích của tam giác đó.

Program cv_dt_tamgiac;

Uses Crt;

Var a,b,c: Real;

s: Real; // s: dien tich tam giac

p: Real; // p: nua chu vi

Begin

ClrScr;

Write(‘Nhap canh a: ‘); Readln(a);

Write(‘Nhap canh b: ‘); Readln(b);

Write(‘Nhap canh c: ‘); Readln(c);

If ((a>=b+c) or (b>=a+c) or (c>=a+b)) Then

Writeln(‘Tam giac khong hop le’)

Else

Begin

p:=(a+b+c)/2;

s:=SQRT(p*(p-a)*(p-b)*(p-c));

Writeln(‘Chu vi tam giac la: ‘,2*p:2:1);

Writeln(‘Dien tich tam giac la: ‘,s:2:1);

End;

Readln;

End.

Chú ý:

– Sau cấu trúc If, Else muốn thực hiện nhiều câu lệnh thì phải bao bởi cặp Begin End;

– Hàm SQRT tính căn bậc 2 của một số.

Ví dụ:

SQRT(4)=2

Bài 4: Tính toán dựa vào phép tính nhập từ bàn phím

Nhập vào hai số và một phép tính. Tính toán dựa vào phép tính được nhập từ bàn phím. Giả sử số thứ nhất là số đứng bên trái phép tính.

Program tinh_toan;

Uses Crt;

Var a,b: Integer;

phep_tinh: String;

ket_qua: Real;

Begin

ClrScr;

Write(‘Nhap a: ‘); Readln(a);

Write(‘Nhap b: ‘); Readln(b);

Write(‘Nhap phep tinh: ‘); Readln(phep_tinh);

If phep_tinh=’+’ Then

ket_qua:=a+b;

If phep_tinh=’-‘ Then

ket_qua:=a-b;

If phep_tinh=’*’ Then

ket_qua:=a*b;

If phep_tinh=’/’ Then

ket_qua:=a/b;

If phep_tinh=’mod’ Then

ket_qua:=a mod b;

If phep_tinh=’div’ Then

ket_qua:=a div b;

Writeln(‘Ket qua ‘,ket_qua:2:1);

Readln;

End.

Phân tích chương trình:

– Nếu chỉ sử dụng bốn phép tính +, -, *, / thì phần khai báo biến “phep_tinh” khai báo kiểu char (1 ký tự) là được, nhưng có moddiv nên phải khai báo “phep_tinh” kiểu string.

Lời kết

Ôn tập cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình Pascal kết hợp với một số bài tập trong bài viết cấu trúc rẽ nhánh trong Pascal. Đủ nhiều để bạn phân tích những bài tập tương tự, hãy nhớ rằng phải phân tích chương trình dựa trên Quy trình lập trình Pascal. Vinaonline.net chúc bạn học ôn tập thật tốt.

Sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel : Chính xác và hiệu quả nhất 2018

Sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel gồm nhiều hàm IF lồng vào nhau hoặc hàm IF có nhiều điều kiện kết hợp thành một điều kiện phức hoặc sự kết hợp giữa hai loại (sử dụng điều kiện phức trong hàm IF lồng nhau). Nếu bạn sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel thuần thục thì hầu như sẽ giải quyết mọi bài toán về xử lý bảng tính.

I. Sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel : Cấu trúc lồng nhau

Đây là bài toán có nhiều lựa chọn chứ không đơn thuần như sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel có hai lựa chọn tùy theo điều kiện (đúng, sai).

1. Cú pháp

IF(Logical_test, [value_if_true], IF(Logical_test, [value_if_true], [value_if_false]))

* Logical_test, value_if_true: Giống như sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel.

* value_if_false = IF(Logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

Sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel theo cấu trúc lồng nhau thì value_if_false lại là một hàm IF đầy đủ (Logical_test của IF ngoài và IF trong khác nhau mà thôi).

2. Ví dụ áp dụng

Sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel xử lý bảng tính sau:

Sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel : Bảng tính minh họa

Sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel : Bảng tính minh họa

1. LOẠI

– Nếu Điểm TB >=9, Loại “X. Sắc”.

– Nếu Điểm TB >=8, Loại “Giỏi”.

– Nếu Điểm TB >=6.5, Loại “Khá”.

– Nếu Điểm TB >=5, Loại “T. Bình”.

– Còn lại Yếu.

——

=IF(E4>=9,”X. Sắc”, IF(E4>=8,”Giỏi”,IF(E4>=6.5,”Khá”,IF(E4>=5,”T. Bình”,”Yếu”))))

Hoặc

=IF(E4<5,”Yếu”, IF(E4<6.5,”T. Bình”,IF(E4<8,”Khá”,IF(E4<9,”Giỏi”,”X. Sắc”))))

Chú ý:

– Đối với kiểu số: Sử dụng điều kiện phải theo trình tự giảm dần hoặc tăng dần: E4>=9; E4>=8; E4>=6.5,…

– Số lượng dấu ngoặc đóng “)” bằng số hàm IF.

2. THƯỞNG HỌC TẬP

– X. Sắc được 1000000

– Giỏi được 800000

– Khá được 500000

– T. Bình được 300000

– Còn lại không có thưởng.

————-

=IF(F4=”X. sắc”, 1000000,IF(F4=”Giỏi”,800000,IF(F4=”Khá”,500000,IF(F4=”T. Bình”,300000,0))))

Chú ý:

– Điều kiện là dữ liệu kiểu chuỗi không cần theo trình tự, tuy nhiên để dễ kiểm soát thì bạn cũng nên lưu ý.

II. Sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel : Điều kiện ghép

Điều kiện ghép trong hàm IF là gom nhiều điều kiện thành một điều kiện tổng hợp. Có hai hàm để gom các điều kiện: Hàm AND và hàm OR.

1. Hàm AND

Cú pháp

AND(logical1, logical2,…,logicaln)

Hàm này trả về

– TRUE (đúng) nếu tất cả điều kiện (logical) đúng.

– FALSE (sai) nếu có ít nhất một điều kiện (logical) sai.

Ví dụ

AND(2>1,3=2+1,1*2=2) = TRUE vì:

* 2>1 đúng.

* 3=2+1 đúng.

* 1*2=2 đúng.

AND(2>1,3=2+1,1*2=2,0=1) = FALSE vì:

* 0=1 sai.

Chỉ có ít nhất một điều kiện sai thì hàm AND = FALSE (sai), bạn không cần phân tích thêm các điều kiện khác.

IF(AND(2>1,3=2+1,1*2=2),5,10) = 5

IF(AND(2>1,3=2+1,1*2=2,0=1),5,10) = 10

2. Hàm OR

Cú pháp

OR(logical1, logical2,…,logicaln)

Hàm này trả về

– TRUE (đúng) nếu có ít nhất một điều kiện (logical) đúng.

– FALSE (sai) nếu tất cả điều kiện (logical) sai.

Ví dụ

OR(2>1,3<>2+1,1*2>2) = TRUE vì:

* 2>1 đúng.

Không cần phân tích thêm các điều kiện còn lại.

IF(OR(2>1,3<>2+1,1*2>2),5,10) = 5

3. Hàm NOT

Hàm này có thể kiểm tra về mặt lý thuyết, ít sử dụng trong thực tế.

Cú pháp

NOT(logical)

Hàm này trả về kết quả ngược với logical.

– Logical = TRUE =>NOT(logical)=FALSE

– Logical = FALSE =>NOT(logical)=TRUE

Ví dụ:

NOT(2=1) = TRUE

NOT(3>2) = FALSE

IF(NOT(2=1),5,10) = 5

4. Ví dụ áp dụng

3. THƯỞNG 8/3

– Nữ với tuổi <=15 được 200000

– Nữ với tuổi >15 được 150000

– Còn lại không có thưởng.

———–

=IF(AND(D4=”Nữ”,C4<=15),200000,IF(AND(D4=”Nữ”,C4>15),150000,0))

Hoặc

=IF(D4=”Nữ”,IF(C4<=15,200000,150000),0)

4. THƯỞNG KHÁC

– Nếu Nữ hoặc tuổi <=15 được 200000. Ngoài ra không có thưởng.

——

=IF(OR(D4=”Nữ”,C4<=15),200000,0)

5. TỔNG CỘNG

Bạn tự thực hiện.

Tải tập tin dữ liệu

Lời kết

Như đã trình bày, sử dụng hàm IF nâng cao trong Excel sẽ thực hiện hầu hết mọi bảng tính Excel. Bạn chỉ cần tìm những giá trị, biểu thức hoặc hàm thích hợp đưa vào các tham số trong hàm IF thì sẽ cho ra kết quả như mong muốn.

Sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel : chính xác và hiệu quả nhất 2018.

Sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel chính xác, hiệu quả là rất cần thiết để xử lý bảng tính. Khi tính toán một số công việc phức tạp sẽ rất cần thiết đến hàm này. Nếu không sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel chính xác bảng tính sẽ cho kết quả không mong muốn.

I. Sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel : Cú pháp

IF(Logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

* Logical_test: Điều kiện, trả về một trong hai giá trị.

TRUE (đúng) nếu điều kiện xảy ra được.

FALSE (sai) nếu điều kiện không xảy ra được.

Ví dụ:

2>=1+1 => TRUE

5<=3*1+1 =>FALSE

* value_if_true: Nếu điều kiện TRUE (đúng) hàm IF trả về value_if_true.

* value_if_false: Nếu điều kiện FALSE (sai) hàm IF trả về value_if_false.

Ví dụ:

=IF(2>=1+1,5,10) = 5

Điều kiện 2>=1+1 xảy ra được (đối với dấu =) nên điều kiện này TRUE (đúng), hàm IF nhận tham số thứ hai (value_if_true) là 5.

=IF(5<=3*1+1,5,10) = 10

Điều kiện 5<=3*1+1 KHÔNG xảy ra nên điều kiện này FALSE (sai), hàm IF nhận tham số thứ ba (value_if_false) là 10.

Chú ý:

– Logical_test, value_if_true, value_if_false có thể là mộ số (đã khảo sát), một chuỗi, một biểu thức, một hàm,…

– Nếu logical_test, value_if_true, value_if_false là chuỗi thì phải bao bởi cặp dấu nhấy kép ” “.

II. Sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel : Ký hiệu so sánh

Thông thường trong điều kiện (Logical_test) có sử dụng một số ký hiệu so sánh như bảng sau;

Ký hiệu So sánh Ví dụ
= Bằng 2=1+1
<> Khác 2<>0
> Lớn hơn 2>1
>= Lớn hơn hoặc bằng 2>=1
< Nhỏ hơn 2<5
<= Nhỏ hơn hoặc bằng 2<=5
= Bằng 2=1+1
= Bằng 2=1+1

III. Sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel : Áp dụng thực tế

Cho bảng tính minh họa sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel như sau:

Sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel : Bảng tính minh họa

Sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel : Bảng tính minh họa

Yêu cầu thực hiện

1. Chèn thêm một cột trước cột A (HỌ) và đặt tiêu đề là STT. Sau đó điền số thứ tự cho cột này.

2. Thưởng 8/3. Nếu phái là Nữ thì được 200000.

3. Lương = Lương cơ bản x Ngày công. Nếu ngày công <=24 thì không tính vượt ngày, kể từ ngày 25 trở đi thì mỗi ngày tính gấp đôi.

4. Tạm ứng = 1/3 x Lương.

5. Còn lại = Lương – Tạm ứng + Thưởng 8/3.

6. Hoàn thành các cột Lương, Tạm ứng, Còn lại với các giá trị Tổng cộng, Cao nhất, Thấp nhất, Trung bình.

Giải gợi ý:

1. Chèn cột & Điền số thứ tự

– Nhấp phải ngay cột A \ Chọn Insert.

– Điền số thứ tự tham khảo bài viết trước.

Khi hoàn thành câu 1 (chèn cột) thì bảng tính bị lệch một cột

2. Thưởng 8/3

F4 = IF(E4=”Nữ”,200000,0)

Hoặc F4 = IF(E4=”Nam”,0,200000)

3. Lương

Phân tích ngày công:

– Nếu ngày công ít hơn hoặc bằng 24 ngày, làm bao nhiêu hưởng bấy nhiêu.

– Nếu làm 25 ngày thì được hưởng 26 ngày.

– Nếu làm 26 ngày thì được hưởng 28 ngày.

Quy luật: Phần vượt (>24 được nhân 2).

Ngày công = IF(H4<=24,H4,24+(H4-24)*2)

Lương = G4* IF(H4<=24,H4,24+(H4-24)*2)

4. Tạm ứng (bạn tự giải)

5. Còn lại

K4=I4-J4+F4

6. (bạn tự giải)

Tải tập tin dữ liệu

Lời kết

Sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel là bước khởi đầu để sử dụng hàm IF thuần thục, còn một số dạng hàm IF khó hơn (IF lồng nhau, IF có nhiều điều kiện,…). Khi bạn hiểu, sử dụng hàm IF đơn giản trong Excel và kết hợp với các yếu tố tính toán và định dạng (số hoặc ngày tháng; tiền tệ hoặc giờ phút) thì mình tin rằng bạn sẽ sẵn sàng tiến xa hơn trên con đường chinh phục bảng tính Excel.