VinaOnline.net

Sử dụng kiểu dữ liệu và khai báo biến trong Pascal

Sử dụng kiểu dữ liệu và khai báo biến là công việc hàng đầu và quan trọng đối với hầu hết các ngôn ngữ lập trình, ngôn ngữ lập trình Pascal cũng không ngoại lệ. Do đó, Vinaonline.net giới thiệu bạn chi tiết nhất có thể. Mời bạn xem chương trình có sử dụng kiểu dữ liệu và khai báo biến như sau:

Program CT_2;

Uses Crt;

Var ten: String;

Begin

Clrscr;

Write(‘Nhap ten cua ban: ‘); Readln(ten);

Writeln(‘Chao ban ‘, ten);

Readln.

End.

Phần in đậm đầu tiên trong phần khai báo (Var ten: string;) là sử dụng kiểu dữ liệu và khai báo biến trước khi sử dụng biến này trong chương trình.

Phần in đậm thứ hai trong thân chương trình (Readln(ten)) là lệnh nhập dữ liệu trong Pascal.

Chú ý:

Muốn sử dụng biến nào thì phải khai báo biến đó trước khi sử dụng.

Chúng ta hãy khảo sát từng thành phần trong chương trình, bạn có thể xem lại bài viết cấu trúc chương trình Pascal.

I. SỬ DỤNG KIỂU DỮ LIỆU VÀ KHAI BÁO BIẾN : KHAI BÁO BIẾN

– Cú pháp khai báo biến:

Var <tên biến> : <Kiểu dữ liệu>;

– Nếu có nhiều tên biến cùng kiểu dữ liệu thì bạn có thể khai báo biến theo một trong hai cách sau:

Var <tên biến 1> : <Kiểu dữ liệu>;

       <tên biến 2> : <Kiểu dữ liệu>;

Hoặc khai báo biến:

Var <tên biến 1>,  <tên biến 2>: <Kiểu dữ liệu>;

– Nếu có nhiều biến khác kiểu dữ liệu thì khai báo như sau:

Var <tên biến 1> : <Kiểu dữ liệu 1>;

        <tên biến 2> : <Kiểu dữ liệu 2>;

Hoặc khai báo biến:

Var <tên biến 1> : <Kiểu dữ liệu 1>; <tên biến 2>: <Kiểu dữ liệu 2>;

Khai báo gồm nhiều biến và kiểu dữ liệu khác nhau trên cùng một hàng sẽ làm cho chương trình khó hiểu và rất khó chú thích, khuyên bạn nên xuống hàng để dễ kiểm soát các biến vì đôi khi đến phần thân chương trình bạn có thể trở lại khai báo thêm hoặc bỏ bớt một số biến đã được khai báo.

Khi khai báo biến theo kiểu dữ liệu nào thì phải sử dụng kiểu dữ liệu tương ứng (khi nhập dữ liệu cho biến, gán biến cho một giá trị nào đó (sẽ khảo sát lệnh gán trong các bài sau),…).

Ví dụ:

Var x: Integer;  // Biến x kiểu Integer (số nguyên – từ -32768 đến 32767)

II. SỬ DỤNG KIỂU DỮ LIỆU VÀ KHAI BÁO BIẾN : KIỂU DỮ LIỆU 

Một số kiểu dữ liệu dùng để khai báo biến như sau:

Tên kiểu dữ liệu Phạm vi giá trị
Byte Các số nguyên từ 0 đến 255.
Integer Các số nguyên từ -32768 đến 32767.
Real Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 1,5×10-45 đến 3,4×1038 và số 0.
Char Một ký tự trong bảng chữ cái.
String Xâu ký tự, tối đa 255 ký tự.

Còn một số kiểu dữ liệu khác (có thời gian giới thiệu bạn sau).

Ví dụ áp dụng:

Bạn Minh dự định viết chương trình Pascal để nhập và hiển thị những thông tin cá nhân như: Tên, tuổi, địa chỉ, điện thoại, email, giải thường năm học (gồm 1 ký tự như A, B, C,…). Bạn hãy giúp bạn Minh khai báo biến trong chương trình.

Phân tích yêu cầu:

– Tên, địa chỉ, điện thoại, email là các biến kiểu dữ liệu String.

Tuổi là biến kiểu dữ liệu Byte; Bạn khai báo kiểu Integer vẫn đúng nhưng phí tài nguyên bộ nhớ (không có người nào tuổi âm hoặc lớn đến 32767 tuổi?).

– Giải thưởng là biến kiểu Char.

Qua phân tích trên, bạn có thể khai báo biến như sau:

Var ten, diachi, dienthoai, email: String;

tuoi: Byte;

giaithuong: Char;

Chú ý quan trọng (kết hợp giữa sử dụng kiểu dữ liệu và khai báo biến)

Phần khai báo

Var x, y: Integer;

Phần thân

x:=y;  // Gán x bằng giá trị của y – Đúng vì x, y khai báo cùng kiểu Integer.

x:=0.5*y // Sai vì 0.5 là kiểu Real nên 0.5*y là kiểu Real vì vậy phải khai báo x: Real.

– Nếu có ít nhất một thành phần là kiểu Real thì toàn bộ biểu thức phải là kiểu Real.

III. SỬ DỤNG KIỂU DỮ LIỆU VÀ KHAI BÁO BIẾN : LỆNH NHẬP DỮ LIỆU

Để biến có ý nghĩa thì phải sử dụng biến (nhập vào chương trình, tính toán hoặc in ra màn hình). Hai lệnh nhập dữ liệu chuẩn của Pascal là Read() Readln().

– Read(): Lệnh nhập dữ liệu, KHÔNG xuống hàng.

Khi nhập dữ liệu xong, con trỏ chương trình không xuống hàng; Khi bạn nhập hoặc xuất dữ liệu tiếp theo sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ (sau giá trị vừa nhập từ Read()).

– Readln(): Lệnh nhập dữ liệu,  xuống hàng.

Khi nhập dữ liệu xong, con trỏ chương trình xuống hàng; Khi bạn nhập hoặc xuất dữ liệu tiếp theo sẽ xuất hiện hàng tiếp theo.

Ví dụ

Xét chương trình sau:

Program CT_2;

Uses Crt;

Var ten: String;

Begin

ClrScr;

Write(‘Nhap ten cua ban: ‘); Readln(ten);

Writeln(‘Chao ban ‘,ten);

Readln;

End.

Kết quả chương trình:

Nhap ten cua ban: Minh

Chao ban Minh

Chú ý:

– Thông thường người lập trình sử dụng thích Readln hơn Read để nhập dữ liêu.

– Hai lệnh này có thể nhận (nhập) dữ liệu KIỂU SỐ cùng lúc nhiều biến, khi đó giá trị các biến phải cách nhau một khoảng trắng.

Ví dụ:

Program CT_3;

Uses Crt;

Var a,b: Integer;

Begin

ClrScr;

Write(‘Nhap vao hai so: ‘); Readln(a,b);

Writeln(‘Hai so vua nhap: ‘ ,a, ‘,b);

Readln;

End.

Kết quả chương trình:

Nhap vao hai so: 1  5

Hai so vua nhap: 1 va 5

Bài tập áp dụng cho bài viết này sẽ kết hợp với bài viết Từ khóa và tên trong chương trình PascalÔn tập kiểu dữ liệu và khai báo biến trong lập trình Pascal

LỜI KẾT 

Phần sử dụng kiểu dữ liệu và khai báo biến kết hợp với cấu trúc chương trình Pascal là phần cốt lõi của chương trình ở mức cơ bản (chúng ta chưa đề cập đến cấu trúc rẽ nhánh, vòng lặp,…),. Vì vậy, dù thế nào chăng nữa bạn phải nắm vững hai phần này để dễ dàng tiếp cận những phần sau. Qua bài viết này, Vinaonline.net hy vọng bạn sử dụng kiểu dữ liệu và khai báo biết tốt nhất có thể.

 

Cấu trúc chương trình PASCAL : Hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất 2018

Cấu trúc chương trình Pascal là phần cốt lỗi của ngôn ngữ lập trình pascal cũng như những ngôn ngữ lập trình khác. Bạn phải có kế hoạch học tập cụ thể và phải hệ thống kiến thức phù hợp mới đạt kết quả cao. Vì vậy Vinaonline.net giới thiệu cấu trúc chương trình Pascal để bạn tham khảo và một số bài tập áp dụng để kiểm chứng.

I. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH PASCAL

Nếu xét tổng thể thì cấu trúc chương trình pascal gồm hai phần: PHẦN KHAI BÁO PHẦN THÂN

– Phần khai báo

+ Khai báo tên chương trình: Program <tên chương trình>;

+ Khai báo các thư viện: Uses Crt;

+ Khai báo các hằng: Const PI=3.1416;

+ Khai báo các biến: Var x:Integer;

+ Khai báo các chương trình con.

– Phần thân

+ Phần này bắt đầu bằng từ khóa Begin, tiếp theo là các câu lệnh và kết thúc bởi End.

Begin

Clrscr;

Câu lệnh 1;

Câu lệnh 2;

….

Câu lệnh n;

Readln;

End.

II. GẢI THÍCH CÁC THÀNH PHẦN TRONG CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH PASCAL

– Kết thúc câu lệnh trong Pascal phải có dấu chấm phẩy “;” để phân biệt với câu lệnh khác.

Ví dụ:

Program CT_1;

Uses Crt;

Câu lệnh 1;

– Program CT_1; Khai báo bắt đầu của một chương trình Pascal bằng từ khóa Program mỗi chương trình phải có một tên cụ thể, ví dụ: CT_1; (sẽ giải thích cách đặt tên sau).

Uses Crt; Khai báo thư viện, Crt là tên của một thư viện.

– Var x: Integer; Khai báo các biến.

– Begin … End. Cặp từ khóa này luôn song hành, một số chương trình lớn có nhiều cặp Begin … End lồng bên trong. Cặp đầu tiên gọi là Begin … End của chương trình chính, kết thúc End của chương trình chính là một dấu chấm “.”, những cặp khác kết thúc End là một dấu chấm phẩy “;“.

– Câu lệnh: Là một đơn vị cơ bản của ngôn ngữ lập trình, thi hành một công việc nào đó.

– Lệnh Clrscr: Đây cũng là một dạng câu lệnh, lệnh này xóa dữ liệu đã hiển thị trên màn hình. Để sử dụng lệnh này phải khai báo thư viện Crt;

Lệnh Readln: Có công dụng dừng kết quả chương trình, chờ đến khi người sử dụng (người lập trình) gõ phím bất kỳ sẽ kết thúc chương trình (thoát màn hình kết quả). Lệnh này đứng TRƯỚC KẾEnd chủa chương trình chính.

Chú ý: Trong cấu trúc chương trình Pascal không phân biệt chữ HOA, thường.

Ví dụ:

Program, PROGRAM, program là một từ khóa.

Khuyên bạn nên tạo thói quen tốt (phong cách lập trình), một số từ khóa nên có quy định riêng, ví dụ: Program, Uses, Var, Begin, End,….

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1:

Hãy cho biết các chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không? Tại sao (Trích Bài tập 5 – Trang 14 SGK LỚP 8)

Chương trình 1

begin

end.

Chương trình 2

begin

program CT_Th;

writeln(‘Chao cac ban’);

end.

———-GIẢI————–

Chương trình 1

– Chương trình này thiếu phần khai báo.

– Thiếu câu lệnh trong phần thân (ít nhất có một câu lệnh).

Viết lại đúng cấu trúc chương trình Pascal

Program BT5_CT1;

Uses Crt;

Begin

Clrscr;

Write(‘Chao  ban’);

End.

Chương trình 2

– Trật tự đã bị đảo lộn, phần khai báo phải trước thân chương trình.

Viết lại đúng cấu trúc chương trình Pascal

program CT_Th;

begin

writeln(‘Chao cac ban’);

end.

Bài 2:

Sử dụng cấu trúc chương trình Pascal, cho biết cấc chương trình sau hợp lệ không? Nếu không hợp lệ, cho biết lý do và sửa lại cho đúng cấu trúc

Chương trình CT_A;

Program;

Uses Crt;

Begin

Write(‘Chao ban, toi la Free Pascal’);

End

Chương trình CT_B;

Program CT_B;

Uses Crt;

Begin

ClrScr;

End;

Write(‘Chao ban, Toi la hoc sinh lop 8A’);

Chương trình CT_C;

Progam CT_C;

User Crt;

Begin

ClrScr;

Readln;

Write(‘Chao ban, Toi la hoc sinh lop 8A’);

End

Chương trình CT_D;

Program CT_D;

User Crt;

Begin;

ClrScr;

Readln;

Write(‘Chao ban! ‘);

Write(‘Toi la hoc sinh lop 8A’);

End:

—–Giải gợi ý——-

Tất cả 4 chương trình đều không đúng với cấu trúc chương trình Pascal.

Lý do sai cấu trúc chương trình Pascal

Chương trình CT_A – Viết lại đúng cấu trúc chương trình Pascal

– Thiếu tên chương trình (Ví dụ CT_A)

– End của chương trình chính thiếu dấu chấm “.

– Do không sử dụng lệnh ClrScr nên dòng Uses Crt có thể bỏ.

Program CT_A;

Begin

Write(‘Chao ban, Toi la Free Pascal’);

End.

Chương trình CT_B – Viết lại đúng cấu trúc chương trình Pascal

– End phải cuối chương trình và có dầu chấm “.

Program CT_B;

Uses Crt;

Begin

ClrScr;

Write(‘Chao ban, Toi la hoc sinh lop 8A’);

End.

Chương trình CT_C – Viết lại đúng cấu trúc chương trình Pascal

– Từ khóa Program sai chỉnh tả (thiếu “r”).

– Lệnh Readln phải đứng kế End.

– End phải có dấu chấm “.

Program CT_C;

User Crt;

Begin

ClrScr;

Write(‘Chao ban, Toi la hoc sinh lop 8A’);

Readln;

End.

Chương trình CT_D – Viết lại đúng cấu trúc chương trình Pascal

– Dư dấu chấm phẩy sau Begin.

– Lệnh Write thứ nhất thiếu chấm phẩy “;

– Trước End phải Readln.

Program CT_D;

User Crt;

Begin

ClrScr;

Write(‘Chao ban! ‘);

Write(‘Toi la hoc sinh lop 8A’);

Readln;

End.

LỜI KẾT

Chương trình học Lớp 8 (Pascal) khá khó đối với một số bạn, nhưng bạn đừng hoang mang! Bạn nên tiếp cận từ từ và có thời gian, bám vào cấu trúc chương trình Pascal và viết chương trình trên giấy, thực hành Pascal trên máy, kiểm tra lỗi,… thì bạn sẽ đạt được đều mong đợi.

Cấu trúc chương trình Pascal vẫn còn giá trị nếu bạn chưa chia tay ngôn ngữ lập trình này. Vì vậy bạn cần nắm vững cấu trúc này trước khi qua các bài kế tiếp. Vinaonline.net chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao.

Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : trong Excel 2007 -2010 – 2013 – 2016

Dữ liệu kiểu số  và ngày tháng trong Excel là hai kiểu dữ liệu thường gặp nhất của Excel. Không định dạng đúng sẽ không thể tính toán được. Vì vậy, Vinaonline.net hướng dẫn chi tiết định dạng dữ liệu kiểu số và kiểu ngày tháng trong Excel, tiếp theo bài 3 thành phần quan trọng trong Excel

I. Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : Kiểu số

Kiểu số trong Excel có hai dạng cần quan tâm:

– Dấu thập phân (Decimal symbol).

– Dấu phân cách hàng ngàn (nghìn) (Digit grouping).

Ngoài ra:

– Dấu phân cách trong công thức (List Separator).

– Tại sao phải quan tâm đến dấu này? vì nó bị ảnh hưởng bởi thay đổi dấu định thập phân và dấu phân cách hàng ngàn.  Hai nhóm định dạng dữ liệu kiểu số là:

1.  Định dạng dữ liệu kiểu số – Nhóm 1

* Dấu phân cách thập phân: “.“. Ví dụ: 5.1 (năm lẻ một).

* Dấu phân cách hàng ngàn: “,“. Ví dụ: 1,000 (một ngàn).

* Dấu phân cách trong công thức: “,“. Ví dụ: =SUM(2,3) (Hàm tính tổng của 2 và 3).

2.  Định dạng dữ liệu kiểu số – Nhóm 2

* Dấu phân cách thập phân: “,“. Ví dụ: 5,1 (năm lẻ một).

* Dấu phân cách hàng ngàn: “.“. Ví dụ: 1.000 (một ngàn).

* Dấu phân cách trong công thức: “;“. Ví dụ: =SUM(2;3) (Hàm tính tổng của 2 và 3).

Chú ý:

– Trong quá trình xử lý bảng tính bạn phải chọn một trong hai nhóm này, không được khác dù bạn muốn.

Nếu bảng tính của bạn được yêu cầu (hay bắt buộc) hiển thị dạng nào thì bạn phải tuân thủ và hết sức lưu ý trong công thức (dấu phẩy “,” hay dấu chấm phẩy “;“), nếu bạn thực hiện khác đi công thức của bạn sẽ báo lỗi ngay tại dấu phân cách.

– Trong dữ liệu kiểu số và kiểu ngày tháng thì dữ liệu kiểu số sẽ xuất hiện thường xuyên (hầu hết trong mọi bảng tính tầm trung bình trở lên).

3. Cách định dạng dữ liệu kiểu số

Bước 1: Mở Control Panel

Nhấp nút Start \ Control Panel hoặc mở Control Panel trực tiếp ngoài màn hình nền (Desktop) nếu máy tính của bạn có hiển thị biểu tượng Control Panel.

Bước 2: Mở mục Region and Language trong Control Panel (có biểu tượng quả địa cầu), chọn thẻ Formats, mặc định thẻ này được chọn.

Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : Hộp thoại chung

Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : Hộp thoại chung

Bước 3: Nhấp chuột vào nút Additional Setting… trong hộp thoại vừa được mở trong Bước 2.

Chú ý:

Từ Bước 1 đến Bước 3 giống nhau cho định dạng dữ liệu ngày tháng năm.

Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : Định dạng kiểu số

Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : Định dạng kiểu số

Bước 4: Chọn thẻ Numbers (mặc định thẻ này được chọn). Đến đây bạn điều chỉnh bộ ba dấu theo nhóm 1 hoặc nhóm 2.

Chú ý:

– Bạn không nên sửa mục nào khác ngoài ba mục này ngoại trừ bạn biết rõ về nó.

– Định dạng dữ liệu kiểu sốchỉ thực hiện trong Windows.

II. Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : kiểu ngày tháng

1. Nhận dạng mẫu ngày tháng

Mặc nhiên Excel định dạng ngày tháng theo hệ thống nước Mỹ (tháng ngày năm). Tại Việt Nam thì ngày tháng năm vì vậy nếu bạn định dạng sai sẽ cho kết quả không mong muốn.

Trước hết, bạn xem các ký tự viết tắt sau đây:

– D (Day – ngày).

– M (Month – tháng).

– Y (Year – năm).

Ký tự in hoặc thường đều được.

– d hoặc D: Những ngày từ 1 đến 9 sẽ không có 0 (không) đứng trước. Ví dụ: 1, 5,… Dù bạn nhập vào 01, 05 thì Excel chỉ hiển thị 1, 5 mà thôi.

– dd hoặc DD: Có 0 đứng trước ngày từ 1 đến 9. Ví dụ: 01, 05,… Dù bạn nhập vào 1, 5 thì Excel vẫn hiển thị 01, 05.

– m hoặc M hay (mm hoặc MM) cách sử dụng giống như d.

– yy hoặc YY hay (yyyy hoặc YYYY) cách sử dụng giống d nhưng 2 hoặc 4 chữ số. Ví dụ: 18 hay 2018.

Phân tích tình huống: Hãy xem hai giá trị sau đây để xác định thứ tự của ngày tháng năm (mấy chữ số cho mỗi ngày, tháng, năm).

03/04/2018

18/07/2018

Qua hai giá trị này chỉ biết được:

– 2 chữ số cho ngày.

– 2 chữ số cho tháng.

– 4 chữ số cho năm.

Giá trị thứ nhất (03/04/2018) không xác được được ngày hay tháng đứng trước.

Giá trị thứ hai (18/07/2018) xác định được ngày đứng trước (vì không có tháng nào lớn hơn 12). Từ đó kết luận hai giá trị này có mẫu là dd/mm/yyyy.

Chú ý:

– Trong cột dữ liệu (năm sinh, ngày bán hàng, ngày hợp đồng,…) phải đồng nhất chứ không có trường hợp vài giá trị kiểu này, vài giá trị kiểu khác.
– Khó nhất của định dạng ngày tháng năm là xác định được mẫu. Trong trường hợp yêu cầu hiển thị dữ liệu dấu gạch ngang “-” thì bạn cứ thay dấu này cho dấu gạch xéo “/”.

– Định dạng dữ liệu kiểu số và ngày tháng thì dữ liệu kiểu ngày tháng khó nhớ hơn, nên bạn có thời gian thực hành vài lần trước khi qua những phần tiếp theo.

2. Định dạng dữ liệu kiểu ngày tháng

* Trong Windows

Bước 1 đến Bước 3 thực hiện giống định dạng dữ liệu kiểu số

Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : Định dạng kiểu ngày tháng

Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : Định dạng kiểu ngày tháng

Bước 4: Chọn thẻ Date, đến đây bạn gõ mẫu ngày tháng năm vào đây.

* Trong Excel

Bước 5: Chọn các ô muốn định dạng kiểu ngày tháng năm.

Bước 6: Nhấp chuột phải vào các ô vừa chọn, chọn Format Cells.

Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : Định dạng kiểu ngày tháng trong Excel

Dữ liệu kiểu số và ngày tháng : Định dạng kiểu ngày tháng trong Excel

Bước 7: Chọn thẻ Number (mặc định thẻ này được chọn), tiếp theo chọn mục Date (đánh dấu số 1) và chọn mục Custom (đánh dấu số 2).

Gõ mẫu ngày tháng năm vào ô Type sẽ hoàn tất.

Chú ý:

– Bạn phải thực hiện trên hai hệ thống (Windows và Excell). Trong Windows và trong Excel phải thống nhất mẫu (giống nhau).

LỜI KẾT

Nếu bạn muốn tiếp tục tìm hiểu hay học tập Excel thì nên “Xem và thực hành kỹ phần này” thậm chí bạn thỉnh thoảng thực hành lại nếu đã đi qua những bài sau đó vì đây là những vấn đề cốt lỗi của Excel. Những phần khác bắt buộc phải dựa trến các định dạng này. Vinaonline.net chúc bạn thực hành tốt định dạng dữ liệu kiểu số và kiểu ngày tháng trong Excel.

Khai thác tính năng Unikey hiệu quả nhất 2018

Khai thác tính năng Unikey là cần thiết đối với những người sử dụng phần mềm gõ dấu tiếng Việt, nhưng một số bạn chưa tận dụng những ưu điểm của Unikey. Tiếp theo bài sử dụng Unikey, Vinaonline.net hướng dẫn bạn khai thác tính năng Unikey rất hữu ích có thể bạn chưa biết.

Khai thác tính năng Unikey - Hộp thoại mở rộng

Khai thác tính năng Unikey – Hộp thoại mở rộng

I. Khai thác tính năng Unikey – Hệ thống (1)

1. Bật hộp thoại này khi khởi động

Khi bạn chọn mục này thì khởi động máy xong sẽ hiển thị hợp thoại Unikey, vì vậy thông thường người sử dụng không chọn mục này.

2. Khởi động cùng Windows

Khi bạn chọn mục này phần mềm gõ tiếng Việt Unikey sẽ được kích hoạt để sẵn sàng cho bạn gõ tiếng Việt.

Nếu không thì bạn phải tự tìm tập tin Unikey.exe để kích hoạt thủ công.

3. Vietnamese Interface | Giao dien tieng Viet

Mục này quyết định ngôn ngữ hiển thị trong hộp thoại Unikey, được chọn sẽ hiển thị tiếng Việt, không chọn thì hiển thị tiếng Anh, bạn thích tiếng nào?

II. Khai thác tính năng Unikey – Tùy chọn gõ tắt (2)

Đây là các tùy chọn nâng cao, nhưng bạn biết khai thác sẽ rất tốt cho việc xử lý văn bản của bạn – Gõ tắt văn bản. Mặc dù Microsoft Word đã hỗ trợ phần gõ tắt nhưng Unikey tiếp tục hỗ trợ giúp bạn phần này, thật tuyệt nếu bạn có một danh sách các chuỗi gõ tắt.

1. Cho phép gõ tắt

Để thực hiện gõ tắt, trước hết bạn phải chọn mục này.

2. Cho phép gõ tắt ngay cả khi tắt tiếng Việt.

“Tắt” là Unikey vẫn còn mở nhưng chuyển sang chế độ tiếng Anh, nghĩa là phần mềm Unikey đang kích hoạt (đang mở) nhưng bị khóa tiếng Việt (đang biểu tượng chữ E), chứ bạn đóng (thoát) hẳn thì không có hiệu lực cho mục này.

3. Bảng gõ tắt

Mục này rất quan trọng đối với mục 7 (cho phép gõ tắt) vì mục này định nghĩa cách gõ tắt. Khi chọn mục này, xuất hiện hộp thoại gõ tắt như minh họa.

Vinaonline.net giải thích một số mục trong hộp thoại này như sau:

– Thay thế, Bởi: Là chuỗi ký tự ngắn đại diện cho Bởi.

Ví dụ:

vn=> Việt Nam

ch=> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Sau khi bạn định nghĩa tại ô Thay thế và ô Bởi, bạn nhấn nút Thêm để đăng ký chuỗi gõ tắt vào tập tin lưu trữ. Nút Thêm sẽ được thay thể bởi nút Sửa nếu bạn chọn chuỗi gõ tắt trong danh mục đã được thêm vào khung bên dưới.

Sau khi định nghĩa xong, bạn nhấp vào nút Lưu để đóng hộp thoại và vào Microsoft Word hoặc Microsoft Excel để kiểm chứng kết quả, chúc bạn thành công mục này.

Khai thác tính năng Unikey - Hộp thoại gõ tắt

Khai thác tính năng Unikey – Hộp thoại gõ tắt

III. Khai thác tính năng Unikey – Tùy chọn khác (3)

Đặt dấu oà, uý (thay vì òa, úy)

Trong khu vực này, bạn nên quan tâm mục này, những mục khác nếu có nhu cầu tìm hiểu thì không vấn đề gì. Khi bạn chọn mục này thì các dấu sẽ được đặt tại nguyên âm thứ hai như tên đã gợi ý.

IV. Khai thác tính năng Unikey – Chuyển mã văn bản

1. Chuyển mã văn bản là gì?

Một công việc vô cùng quan trong (mặc dù ít sử dụng) trong việc khai thác tính năng Unikey, đó là chuyển mã văn bản trong Unikey. Tại sao cần phải chuyển mã?

Tình huống như sau: Khi bạn có một tập tin văn bản (của người khác, hoặc của chính bạn đã tạo ra khá lâu,…), bạn muốn trích một phần hoặc toàn bộ nội dung để làm tài liệu, văn bản,… nói chung theo quy định của cơ quan bạn đặt ra, NHƯNG BẢNG MÃ VÀ FONT CHỮ KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH. Nếu bạn có ý chí thì cứ đánh máy lại,…

Unikey đã nhận ra được đều đó và hôm nay bạn đang khai thác tính năng chuyển mã văn bản của Unikey.

2. Các bước thực hiện chuyển mã

Bước 1: Chọn văn bản muốn chuyển mã, tiếp theo nhấn tổ hợp phím CTRL+C.

Bước 2: Nhấn tổ hợp phím CTRL+SHIFT+F6 để xuất hiện hộp thoại chuyển mã.

Khai thác tính năng Unikey - Hộp thoại chuyển mã

Khai thác tính năng Unikey – Hộp thoại chuyển mã

Bước 4: Trong hợp thoại này, bạn quan tâm Bảng mã Đích (thông thường nên chọn Unicode để phù hợp với xu hướng và quy định hiện nay)Bảng mã nguồn do phần mềm Unikey tự xác định. Sau đó đóng hộp thoại.

Bước 5: Chọn mục Chuyển mã clipboard và nhấn nút Chuyển mã.

Bước 6: Đảm bảo văn bản đang còn được chọn tại Bước 2, nhấn tổ hợp phím CTRL+V để hưởng thành quả.

V. Tìm kiếm tập tin Unikey trên máy tính

Đôi lúc bạn tình cờ thoát Unikey, khi đó không thể gõ tiếng Việt được nữa. Làm cách nào để mở được phần mềm Unikey?

Phải đảm bảo phần mềm Unikey phải có trên máy tính, khi đó bạn tiến hành tìm kiếm bằng công cụ Search của Windows như sau:

Khai thác tính năng Unikey - Cửa sổ tìm kiếm

Khai thác tính năng Unikey – Cửa sổ tìm kiếm

Bước 1: Mở cửa sổ Windows Explorer

Bước 2: Nhập chữ Unikey vào ô Search tại vùng 1, và chọn ổ đĩa tại vùng 2 . Sau đó gõ phím Enter để tiến hành tìm kiếm.

Bước 3: Sau khi tìm thấy, hiển thị kết quả tại vùng 3.

– Nếu tìm được tập tin Unikey.exe thì bạn mở tập tin này để sử dụng, hoặc

– Nếu tìm thấy tập tin nén (.rar, .zip) thì giải nén và mở tập tin Unikey.exe trong thư mục vừa vừa giải nén.

Củng cố kiến thức

1. Tổ hộp phím mở hộp thoại chuyển mã:

A. CTRL+SHIFT.

B. ALT+Z.

C. CTRL+SHIFT+F6

D. Phương án A và B.

2. Bạn có thể chuyển mã từ:

A. ABC sang Unicode.

B. VNI Windows sang Unicode.

C. Unicode sang ABC, VNI Windows.

D. Tất cả các cách trên đều thực hiện được.

3. Trong MS Word có sử dụng phần mềm Unikey, bạn có thể sử dụng tính năng gõ tắt của:

A. MS Word

B. Unikey

C. Phương án A hoặc B đều được

D. Phải nhờ phần mềm khác hỗ trợ

Lời kết

Phần mềm gõ tiếng Việt Unikey sẽ hỗ trợ tốt nhất tính đến thời điểm này. Nếu biết khai thác tính năng Unikey sẽ giúp bạn cải tiến về thời gian và hạn chế sai sót.

Vinaonline.net cố gắng giới thiệu chi tiết phần mềm này. Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ khai thác tính năng Unikey hiệu quả nhất.

Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Python

Python là gì?

Python được tạo ra bởi Guido van Rossum ở Hà Lan vào năm 1990 và được đặt theo tên của đoàn kịch hài nổi tiếng người Anh Monty Python’s Flying Circus. Van Rossum đã phát triển Python như một sở thích, và Python đã trở thành một ngôn ngữ lập trình phổ biến được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp và học viện do cú pháp đơn giản, ngắn gọn và trực quan và thư viện mở rộng của nó.

Python có thể làm gì?

Python là một ngôn ngữ lập trình đa năng. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sử dụng Python để viết mã cho bất kỳ tác vụ lập trình nào. Python hiện được sử dụng trong công cụ tìm kiếm của Google, trong các dự án quan trọng của sứ mệnh tại NASA và trong xử lý giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán New York.

Tại sao lại chọn Python?

– Python hoạt động trên các nền tảng khác nhau (Windows, Mac, Linux, Raspberry Pi, v.v.).

– Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP). Dữ liệu trong Python là các đối tượng được tạo từ các lớp. Một lớp cơ bản là một kiểu hoặc một thể loại xác định các đối tượng cùng loại với các thuộc tính và phương thức để thao tác các đối tượng. Lập trình hướng đối tượng là một công cụ mạnh mẽ để phát triển phần mềm tái sử dụng. Lập trình hướng đối tượng trong Python.

– Cộng đồng của Python rất lớn, có khắp nơi trên thế giới vì vậy bạn có thể chia sẻ, nhờ hỗ trợ hoặc tham gia các diễn đàn Python dễ dàng.

– Python đã tồn tại được hơn 20 năm, do đó, rất nhiều mã được viết bằng Python đã được xây dựng trong nhiều thập kỷ và, là một ngôn ngữ lập trình nguồn mở, rất nhiều điều này đã được phát hành cho những người khác sử dụng.

Ứng dụng của Python

Python được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:

– Web và phát triển internet.

– Khoa học và tính toán số.

– Lĩnh vực giáo dục.

– Phát triển giao diện đồ họa.

– Phát triển phần mềm.

– Ứng dụng doanh nghiệp.

Những điều cần biết

Phiên bản Python gần đây nhất là Python 3, mà chúng ta sẽ sử dụng trong hướng dẫn này. Tuy nhiên, Python 2, mặc dù không được cập nhật với bất cứ điều gì khác hơn là cập nhật bảo mật, vẫn còn khá phổ biến.

Trong hướng dẫn này, Python sẽ được viết trong một trình soạn thảo văn bản. Có thể viết Python trong môi trường phát triển tích hợp, chẳng hạn như Thonny, Pycharm, Netbeans hoặc Eclipse, đặc biệt hữu ích khi quản lý các tập tin Python lớn hơn.

Python Cú pháp so với các ngôn ngữ lập trình khác.

Python được thiết kế để dễ đọc và có một số điểm tương đồng với ngôn ngữ tiếng Anh có ảnh hưởng từ toán học.

Python sử dụng các dòng mới để hoàn thành một lệnh, trái ngược với các ngôn ngữ lập trình khác thường sử dụng dấu chấm phẩy hoặc dấu ngoặc đơn.

Python dựa vào thụt lề, sử dụng khoảng trống, để xác định phạm vi; chẳng hạn như phạm vi của các vòng lặp, các hàm và các lớp. Các ngôn ngữ lập trình khác thường sử dụng dấu ngoặc nhọn cho mục đích này.

Khai báo biến và kiểu dữ liệu trong C++

Trước khi bắt đầu nội dung chính của bài như đề cập của tiêu đề “KHAI BÁO BIẾN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG C++”, vinaonline.net giới thiệu bạn một lệnh khá thông dụng trong ngôn ngữ lập trình C++, đó là lệnh cin. Lệnh này dùng để nhập dữ liệu trong lúc thực thi chương trình.

Mời bạn cùng tham khảo đoạn chương trình

#include <iostream>

using namespace std;

int main()

{

     // Khai báo các biến

int so1= 0;    // Khai báo biến so1 kiểu số nguyên (int) và gán giá trị ban đầu

// (giá trị khởi tạo) bằng 0 dùng để lưu số nguyên thứ nhất.

int so2= 0;  // Khai báo biến so2 kiểu số nguyên (int) và gán giá trị ban đầu

      // (giá trị khởi tạo) bằng 0 dùng để lưu số nguyên thứ hai.

int tong= 0; // Khai bao bien tong kiểu số nguyên (int) và gán giá trị ban đầu

      // (giá trị khởi tạo) bằng 0 dùng để lưu giá trị của tổng hai số

     // thứ nhất và số thứ hai.

     // Nhập dữ liệu

cout << “Nhap so nguyen thu nhat: “; // Nhắc người sử dụng nhập giá trị cho số thứ nhất.

cin>>so1; // Đọc (nhận) giá trị nguyên thứ nhất từ người sử dụng.

cout << “Nhap so nguyen thu hai: “; // Nhắc người sử dụng nhập giá trị cho số thứ hai.

cin>>so2; // Đọc (nhận) giá trị nguyên thứ hai từ người sử dụng.

     // Tính toán

tong = so1+ so2; // Tính tổng hai số và lưu và biến tong.

     // Hiển thị kết quả

cout << “Tong cua hai so: ” <<tong << endl; // Hiển thị kết quả

return 0;

}

Kết quả hiển thị khi thực thi chương trình

Nhap so nguyen thu nhat: 10

Nhap so nguyen thu hai: 20

Tong cua hai so: 30

Qua chương trình và kết quả hiển thị, chúng ta hãy tìm hiểu đoạn Nhập dữ liệu. Trong đoạn này ngoài lệnh cout<< dùng để xuất ra màn hình (chuỗi, giá trị,…) thì có thêm lệnh cin>> (dấu >> ngược với cout nghe bạn!) dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím (cách sử dụng giống với cout vì nó cùng thư viện (iostream) và cùng namespace (std)).

Lệnh cin>> cũng có thể nhập cùng lúc nhiều biến. Trong đoạn Nhập dữ liệu, bạn sẽ giản lược như sau

cout<<“Nhap so nguyen thu nhat va thu hai: “;

cin>>so1>>so2;

Khi nhập dữ liệu so1 và so2 cách nhau một khoảng trắng. Tuy nhiên cách này mình không khuyến khích bạn vì dễ nhầm lẫn và rất khó chú thích trong chương trình. Đặc biệt người khác đọc code của bạn!?

I. KHAI BÁO BIẾN

1. Định nghĩa biến:

Biến là đại lượng biến đổi (trong tầm vực đã khai báo) trong khi thực hiện chương trình (sâu hơn về biến thì mính sẽ đề cập trong phần nâng cao).

Để sử dụng biến thì cần những yếu tố sau:

– Khai báo biến (tên biến và kiểu dữ liệu tương ứng).

– Khởi tạo giá trị của biến: Trong một số trường hợp đặc biệt phải khởi tạo giá trị cho biến thì mới sử dụng được.

– Sử dụng biến.

2. Khai báo biến

Cú pháp:

<tên kiểu dữ liệu> <tên biến>;

Ví dụ:

int so1;

int so2;

Bạn cũng có thể khai báo hai biến này trên cùng một hàng như:

int so1, so2;

Hoặc vừa khai báo vừa khởi tạo giá trị ban đầu:

int so1=0;

int so2=0;

Hoặc

int so1, so2=0 // Khởi tạo so1=0 và so2=0.

3. Sử dụng biến

Khi biến đã nhận giá trị (được nhập từ bàn phím hoặc phép gán trong chương trình,…) thì bạn có thể sử dụng những phép tính toán học đối với biến (sẽ đề cập chi tiết cuối bài).

Ví dụ:

sum = so1 + so2  // so1 và so2 tham giam vào phép cộng.

sum = so1*2 + so2

3 Thành phần quan trọng đầu tiên trong Excel từ 2007 đến 2016

Sau khi bạn đã tìm hiểu 10 khái niệm cần nhớ về Excel từ phiên bản 2007 đến 2016, Vinaonline.net tiếp tục giới thiệu một số thao tác cần thiết trên bảng tính Excel thông qua những khái niệm mà bạn đã tìm hiểu bài viết trước.

I. QUẢN LÝ BẢNG TÍNH (WORKSHEET)

Trong mỗi workbook có 255 worksheet (nhắc lại) vì vậy để sử dụng hiệu quả những bảng tính này bạn phải có định hướng cụ thể, nếu không sẽ không khai thác được đặc điểm này của Excel.

– Mặc nhiên chỉ hiển thị 1 hoặc 3 bảng tính (từ sheet1, sheet2, sheet3,…), số lượng bảng tính trong mỗi workbook do bạn quy định trong mục Options của Excel (sẽ giới thiệu trong phần nâng cao).

1. Thêm bảng tính:

Có hai cách để thêm bảng tính:

*  Cách 1: Chọn một hoặc nhiều bảng tính (đã có) \ Nhấp chuột phải \ Chọn Insert. Đối với cách này, bạn sẽ thêm được một hoặc nhiều bảng tính tùy theo bạn chọn ban đầu.

*  Cách 2: Nhấp dấu + bên phải của bảng tính sau cùng. Đối với cách này, bạn chỉ thêm được một bảng tính cho mỗi lần thực hiện.

2. Xóa bảng tính:

Đây là thao tác ngược với thêm bảng tính, để xóa bạn chọn một hay nhiều bảng tính \ Nhấp chuột phải \ Chọn Delete. Đối với cách này, bạn sẽ xóa một hoặc nhiều bảng tính cùng lúc.

3. Đổi tên bảng tính:

Trong quá trình thao tác với bảng tính, bạn sẽ thấy Sheet1, Sheet2, … Sheetn. Cách này khá bất tiện khi bạn có nhiều bảng tính trên cùng một workbook. Vì vậy tốt nhất bạn nên đổi tên cho phù hợp với nội dung của bảng tính. Ví dụ: Bảng lương tháng 7/2018, bạn sẽ đặt tên bảng tính theo một trong các gợi ý: BLUONG72018 hoặc LUONG7_2018 hoặc LUONG_7_2018,… Bạn không nên đặt quá ngắn như A, B, X, U23,… hoặc đặt quá dài như BẢNG LƯƠNG THÁNG 7 – 2018,…Lý do: Quá ngắn sẽ khó nhận biết nội dung bên trong của bảng tính; Quá dài sẽ che khuất tên của những bảng tính khác. Cách đổi tên bảng tính: Nhấp chuột phải vào bảng tính muốn đổi tên \ Chọn Rename \ Gõ tên bảng tính mới. Mỗi lần thực hiện chỉ đổi tên một bảng tính.

Chú ý: Bạn có thể gõ tiếng Việt nhưng phải sử dụng bảng mã Unicode.

4. Di chuyển bảng tính:

Trong quá trình thực hiện bảng tính, đôi khi có những bảng tính bạn thực hiện thường xuyên hơn những bảng tính khác. Vì vậy để đỡ mất thời gian bạn nên di chuyển những bảng tính thường xuyên thực hiện về bên trái. Cách di chuyển: Chọn một hoặc nhiều bảng tính muốn di chuyển \ Nhấn và giữ chuột kéo về bên trái hoặc bên phải thì sẽ thay đổi thứ tự bảng tính.

5. Ẩn hoặc hiện bảng tính

Nếu một hay nhiều bảng tính ít sử dụng thì bạn nên ẩn để dễ kiểm soát những bảng tính còn lại. Để ẩn bảng tính: Nhấp chuột phải vào bảng tính \ chọn Hide.

Muốn hiện bảng tính đã được ẩn, Nhấp phải vào bất kỳ bảng tính nào (đang hiện) \ chọn Unhide.

II. THAO TÁC TRÊN Ô (CELL)

Một đơn vị nhỏ nhất trong mỗi bảng tính là ô (cell), thao tác trên bảng tính là thao tác trên các ô hoặc mở rộng hơn là trên các cột, các hàng. Thực chất cũng chỉ là gồm nhiều ô. Vì vậy Vinaonline.net giới thiệu bạn các thao tác trên một hay nhiều ô.

– Khi con trỏ excel (hình chữ nhật bằng kích thước của ô) đặt tại ô nào thì ô đó gọi là hiện hành hoặc ô kích hoạt hoặc ô hành động (active cell) (nhắc bài trước). Khi bạn chọn font chữ hay màu sắc,… thì sẽ có hiệu lực đối với ô này.

1. Định nghĩa khối ô:

Gồm nhiều ô liên tiếp (trên cùng một cột, trên cùng một hàng, hay trên một nhiều cột kết hợp với một hay nhiều hàng), cách ghi khối ô: Ô trên trái : Ô dưới phải.

Ví dụ:

+ A1: A5 (Khối này gồm 5 ô – A1, A2, A3, A4, A5).

+ A1:C3 (Khối này gồm 9 ô – A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2, C3).

+ A1: D1 (Khối này gồm 4 ô – A1, B1, C1, D1).

2. Cách chọn khối ô:

Bước 1: Đặt con trỏ tại ô trên trái.

Bước 2: Thực hiện một trong hai thao tác: Kéo qua phải rồi kéo xuống dưới HOẶC kéo xuống dưới và kéo qua phải.

3. Ghép nhiều ô

Trong thực tế đôi khi phải ghép nhiều ô lại với nhau thành một ô để dữ liệu trong bảng tính thể hiện tính thẩm mỹ.

https://www.vinaonline.net - Minh họa ghép ô

Minh họa ghép ô

Trong hình trên chữ “ĐIỂM SỐ” được nhập vào một trong 3 ô (B1 hoặc C1 hoặc D1) đều được nhưng khi ghép cả 3 ô này thì “ĐIỂM SỐ” sẽ được canh giữa của ba ô.

Chú ý:

 Khi bạn thay đổi độ lớn của cột B, cột C, cột D thì “ĐIỂM SỐ” lúc nào cũng chính giữa của 3 cột này.

– Địa chỉ ô của “ĐIỂM SỐ” sau khi ghép là B1 (trên trái của khối ô).

Cách ghép các ô:

Bước 1: Chọn khối ô.

Bước 2: Nhấp chuột vào biểu tượng Merge & Center trên thanh công cụ của Ribbon Home.

https://www.vinaonline.net - Công cụ ghép ô

Công cụ ghép ô

4. Các loại địa chỉ ô

+ Địa chỉ tương đối: Địa chỉ mà bạn đã biết (A1, B12, X200,…hay khối ô A1:C5, A1:C3,..) thì được gọi là địa chỉ tương đối vì khi sao chép (copy) công thức địa chỉ này sẽ thay đổi.

Ví dụ: Tại ô F5 có công thức = B5*C5.

Trường hợp sao chép trên cùng một cột

Sao chép sang ô F6, công thức = B6*C6

Sao chép sang ô F4, công thức = B4*C4

Phân tích: Vì sao chép sang F6 hoặc F4 (cột F không đổi, chỉ có hàng thay đổi nên kết quả vẫn giữ nguyên cột F chỉ thay đổi hàng tương ứng 6 hoặc 4).

Trường hợp sao chép khác cột

Sao chép sang ô E3, công thức = A3*B3

Phân tích: Vì sao chép sang E3 (cột F thành cột E – lệch về bên trái một cột, hàng 5 thành hàng 3 – tiến về phía trên hai cột) nên B5*C5 thành A3*B3.

+ Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ cố định (không đổi) trong quá trình sao chép từ ô này sang ô khác. Ký hiệu có dấu $ phía trước.

Ví dụ: $A$1: Địa chỉ này không thay đổi cột và không thay đổi hàng.

Trong trường hợp này còn gọi là địa chỉ tuyệt đối hoàn toàn.

+ Địa chỉ kết hợp (hổn hợp) : Là địa chỉ tuyệt đối một phần (hàng hoặc cột).

Ví dụ:

$A1: Cố định cột A, hàng 1 thay đổi được khi sao chép.

A$1: Cột A thay đổi được khi sao chép nhưng hàng 1 không thay đổi.

Chú ý:

– Trong thực hành ít xảy ra trường hợp địa chỉ kết hợp, phần này chỉ được đề cập trong phần lý thuyết trắc nghiệm mà thôi.

– Để chuyển từ địa chỉ từ dạng này sang dạng khác, bạn gõ phím F4 tại địa chỉ.

Ví dụ: A1 (F4) = $A$1 (F4) = A$1 (F4) = $A1 (F4) = A1.

III. THAO TÁC TRÊN CỘT (COLUMN)

Thao tác tiếp theo không kém phần quan trọng đó là thao tác trên một hoặc nhiều cột trong Excel, khi bạn làm việc với bảng tính lớn thì không thể thực hiện thủ công trên một vài ô (trừ những ô đặc biệt như tiêu đề, tổng cộng, tổng kết,…) vì vậy mình sẽ hướng dẫn bạn thực hiện đối với phần này.

1. Chọn cột

+ Chọn một cột:

Để chọn một hay nhiều cột, bạn nhấp chuột vào ngay tiêu đề cột. Ví dụ: Nhấp chuột vào tiêu đề cột (ngay chữ A, ngay chữ D,…).

+ Chọn nhiều cột:

Để chọn nhiều cột riêng lẻ, bạn thực hiện tương tự như chọn một cột nhưng nhấn giữ phím Ctrol và tiếp tục chọn những cột khác.

Để chọn nhiều cột liên tục, bạn nhấp chuột ngay tiêu đề đầu tiên và nhấn giữ chuột kéo đến tiêu đề của những cột tiếp theo.

2. Thay đổi độ rộng cột

+ Thực hiện thủ công

Để thay đổi độ rộng cột (cho phù hợp với dữ liệu trong cột), bạn rà chuột vào biên phải của cột nào đó, nhấn giữ chuột kéo về phải (độ rộng cột lớn lên) hoặc kéo về bên trái (độ rộng cột sẽ nhỏ lại).

+ Thực hiện tự động

Thực hiện tự động là độ rộng cột tự lớn lên hoặc nhỏ lại cho vừa với dữ liệu hiện có trong cột.

Cách thực hiện: Chọn một hay nhiều cột và nhấp đúp (Double Click – nhấp chuột trái hai lần liên tiếp) tại biên phải của bất kỳ cột nào trong số các cột vừa chọn.

+ Thực hiện với giá trị số

Nhấp chuột phải vào tiêu đề cột muốn thay đổi độ lớn, tiếp theo chọn mục Column Width sẽ xuất hiện hộp thoại Column Width cùng với giá trị của cột hiện tại, bạn gõ giá trị mới vào và nhấp nút OK để chấp nhận giá trị mới.

3. Xóa cột

Số lượng cột trong mỗi bảng tính là 255, bạn không thể xóa bất cứ cột nào mà chỉ xóa dữ liệu trong cột mà thôi.

Xét tình huống như hình minh họa.

https://www.vinaonline.net - Bảng tính minh họa xóa cột

Bảng tính minh họa xóa cột

Cột D thừa trong bảng tính, bạn nên xóa cột D (thực chất là di chuyển dữ liệu) chứ không thể nhập lại dữ liệu vì bảng tính lớn sẽ rất tốn thời gian.

Nhấp chuột phải vào cột D, chọn Delete.

Cột D vẫn còn đó, tất cả dữ liệu bên phải cột D sẽ di chuyển về trước một cột. Kết quả như sau:

https://www.vinaonline.net - Bảng tính minh họa sau khi xóa cột

Bảng tính minh họa sau khi xóa cột

– Chú ý: Bạn muốn xóa cùng lúc nhiều cột thì chọn nhiều cột và thực hiện tương tự.

– Chèn cột

Trong một số trường hợp (tình huống) bạn có thể chèn cột vào vị trí nào đó. Giả sử trong bảng tính sau khi xóa cột bạn muốn chèn một cột mới vào sau cột TÊN HÀNG để ghi ĐƠN VỊ TÍNH.

Nhấp chuột phải sau cột TÊN HÀNG (ngay cột SỐ LƯỢNG), chọn Insert.

CÁC THAO TÁC TRÊN HÀNG GIỐNG VỚI THAO TÁC TRÊN CỘT

IV. BÀI TẬP ÁP DỤNG

1. Để thay đổi độ rộng của một cột, bạn thực hiện:

A. Nhấn và giữ chuột vào biên phải cột muốn thay đổi, kéo về phải (tăng độ lớn cột) hoặc kéo về trái (giảm độ lớn cột).

B. Nhấp phải chuột vào một hay nhiều cột muốn thay đổi \ Chọn Column Width… \ nhập giá trị mới vào hộp thoại \ Nhấp OK để đóng hộp thoại.

C. Nhấp hai lần liên tiếp vào biên phải của một hay nhiều cột vừa chọn.

D. Tất cả phương án trên đúng.

2. Muốn chọn nhiều cột không liên tiếp nhau, bạn kết hợp với phím

A. Shift.

B. Alt.

C. Ctrl.

D. Tab.

3. Số lượng cột trong mỗi bảng tính

A. 256

B. 65,535

C. 16,384

D. 1,048,576

4. Khi chọn một cột thì

A. Ô đầu tiên (trên cùng) của cột được chọn.

B. 10 ô đầu tiên được chọn.

C. 100 ô đầu tiên được chọn.

D. Tất cả các ô trong cột (1,048,576 ô) được chọn.

5. Khi xóa một hay nhiều cột trong bảng tính

A. Bảng tính sẽ giảm số cột tương ứng với số lượng cột được xóa.

B. Số cột trong bảng tính không thay đổi.

C. Excel sẽ báo lỗi.

D. Các giá trị (cố định) trong bảng tính sẽ thay đổi.

6. Địa chỉ khối ô nào đúng trong các trường hợp sau:

A. B5:C1

B. B1:C5

C. 1B:C5

D. B1:5C

7. Địa chỉ nào được gọi là địa chỉ tuyệt đối hoàn toàn (tuyệt đối cột, tuyệt đối hàng)

A. C$5.

B. $C5.

C. $C$5.

D. C5.

8. Địa chỉ nào được gọi là địa chỉ tương đối

A. C$5.

B. $C5.

C. $C$5.

D. C5.

9. Địa chỉ nào được gọi là địa chỉ hổn hợp (tuyệt đối một phần)

A. C$5.

B. $C5.

C. $C$5 hoặc C5.

D. A & B đúng.

10. Giả sử tại ô H5 có công thức = C$5*10 (* phép nhân), khi sao chép xuống ô H6 công thức sẽ là:

A. = C$6*10

B. = C$5*10

C. = C6*10

D. = C5*10

11. Từ địa chỉ tương đối, muốn chuyển sang địa chỉ tuyệt đối bạn gõ phím

A. F1

B. F2

C. F3

D. F4

12. Trong bảng tính minh họa, “ĐIỂM TRUNG BÌNH” gồm có

https://www.vinaonline.net

A. Ba ô B2, C2, D2 (hay B2:D2)

B. Một ô B2.

C. Một ô C2.

D. Một ô D2.

13. Để thực hiện được “ĐIỂM TRUNG BÌNH” (Câu 12), bạn sử dụng biểu tượng … trên thanh công cụ

A. Canh giữa.

B. Canh đều hai biên.

C. Merge & Center.

D. Ba phương án trên đều sai.

14. Trong một workbook, bạn có thể tạo tối đa bao nhiêu bảng tính (worksheet)

A. 1 worksheet.

B. 10 worksheet.

C. 100 worksheet.

D. 255 worksheet.

15. Để thêm một hoặc nhiều bảng tính, trước hết bạn chọn một hoặc nhiều bảng tính, tiếp theo

A. Nhấp phải chuột \ Chọn Insert.

B. Nhấp phải chuột \ Chọn Rename.

C. Nhấp phải chuột \ Chọn Delete.

D. Tất cả phương án trên đều đúng.

16. Một hay nhiều bảng tính nào đó ít khi sử dụng, muốn ẩn thì bạn thực hiện

A. Nhấp phải vào bảng tính \ Chọn Unhide.

B. Nhấp phải vào bảng tính \ Chọn Hide.

C. Nhấp phải vào bảng tính \ Chọn Insert.

D. Nhấp phải vào bảng tính \ Chọn Delete.

LỜI KẾT

Đến đây bạn đã bắt đầu thực hành với Microsoft Excel, những thao tác cơ bản trong bài viết này sẽ giúp bạn từng bước làm quen với bảng tính và đến một lúc nào đó bạn sẽ làm chủ được bảng tính Excel. Những bài tập trắc nghiệm sẽ không hỗ trợ kiến thức cho bạn được gì nếu bạn không xem lý thuyết nên mình khuyên bạn phải nắm vững lý thuyết thì sẽ thực hành tốt hơn.

Trong thời gian ngắn mình sẽ quay clip minh họa cho bài viết này, hy vọng giúp bạn kiểm chứng lại những gì đã đọc và thực hành mau chóng. Vinaonline.net chúc bạn thành công.

10 khái niệm cần nhớ về Excel từ phiên bản 2007 đến 2016

Bạn tiếp cận Excel bất cứ lý do gì (học lấy chứng chỉ, làm việc,…) thì việc đầu tiên bạn cần phải đạt được là hiểu (và thuộc) một số khái niệm trên Excel. Vinaonline.net giới thiệu bạn một số khái niệm đầu tiên để làm cơ sở tiếp cận kiến thức sâu hơn.

Một số khái niệm (tên gọi) nên nhớ khi làm việc với Excel:

Workbook: Là một tập tin trong Excel, chứa một số thành phần đặc trưng của bảng tính (worksheet).

Title bar (Thanh tiêu đề): Hiển thị tên của workbook mà bạn đã lưu, nếu chưa lưa Excel sẽ gợi ý tên Book1.

Ribbon: Là sự kết hợp giữa thanh thực đơn (Menu bar) và thanh công cụ (Tool bar), hiển thị những nhóm công cụ theo từng chức năng; Tương ứng với với từng mục trong thanh thực đơn sẽ có các nhóm chức năng khác nhau. Tên gọi này chỉ có từ phiên bản Office 2007 trở về sau.

Worksheet: Là một thành phần (đơn vị) thuộc workbook. Mỗi workbook có 255 worksheet.

Formular bar (Thanh công thức): Trong mỗi workbook chỉ có một thanh công thức, thanh công thức này áp dụng cho tất cả các bảng tính. Trong bộ Microsoft Office, Excel là phần mềm duy nhất có thanh này.

Trong mỗi bảng tính

Column (cột): Có 16,384 cột được đặt tên A, B, … Z, AA, AB,… AZ,… XFD.

Row (hàng): Có 1,048,576 hàng được đặt từ 1 đến 1,048,576.

Cell (ô): Là phần giao giữa cột và hàng. Ví dụ: Ô A1, ô B12, ô X200,… Bạn phải chú ý cột trước hàng sau. Con trỏ ô đang tại đặt tại ô nào thì ô đó gọi ô làm việc / hiện hành / hoạt động (active cell).

Vertical Scrollbar (Thanh cuộn đứng): Sử dụng thanh này khi bảng tính gồm nhiều hàng, chúng ta muốn xem phần bị khuất (kéo xuống sẽ xem được bên dưới, kéo lên thì ngược lại).

Horizontal Scrollbar (Thanh cuộn ngang): Tương tự thanh cuộn đứng, khi bảng tính gồm nhiều cột thì chúng ta sử dụng thanh này để xem phần bên trái hay bên phải bảng tính.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1. Trong mỗi workbook có:

A. 1 worksheet.

B. 10 worksheet.

C. 100 worksheet.

D. 255 worksheet.

2. Địa chỉ ô nào đúng trong các trường hợp sau đây:

A. 7B.

B. B7.

C. !B7.

D. 7B!.

3. Trong Excel, số lượng cột, hàng tương ứng:

A. 256 cột, 65,535 hàng .

B. 65,535 cột,  16,384 hàng .

C. 16,384 cột, 1,048,576 hàng. 

D. 1,048,576 cột, 16,384 hàng.

4. Số lượng ô (cell) trong mỗi worksheet là:

A. 16,384 ô.

B. 1,048,576 ô.

C. 16,384 x 1,048,576 ô

D. 255 ô

5. Thành phần nào chỉ có trong phần mềm Microsoft Excel:

A. Formular bar (thanh công thức).

B. Title bar (thanh tiêu đề).

C. Vertical Scrollbar (thanh cuộn đứng).

D. Horizontal Scrollbar (thanh cuộn ngang).

LỜI KẾT

Excel là phần mềm chuyên xử lý bảng tính, nếu bạn không phải dân IT hoặc không có phần mềm chuyên dụng thì Excel là người bạn đồng hành hỗ trợ công việc của bạn tốt nhất. Một số người còn khai thác Excel để thực hiện những công việc khá phức tạp như: kế toán, tài chính, thống kê,… Excel đều hỗ trợ những công việc này (các hàm chuyên những lĩnh vực vừa nêu, biểu đồ, biểu mẫu in ấn,…).

Bài viết này còn thiếu một số khái niệm chưa được đề cập nhưng nó ít phổ biến trong những kỳ thi và tương đối dễ trong quá trình thực hành vì vậy Vinaonline.net không đề cập nhiều sẽ làm bạn mất tập trung những thành phần quan trọng. Ngoài ra, khi viết bài này cũng như những bài tiếp theo chúng tôi đã lồng những câu hỏi trắc nghiệm để bạn kiểm tra lại những gì đã đọc và vận dụng kiến thức đã đạt được. Cuối cùng Vinaonline.net chúc bạn chuyển tải những kiến thức trong bài viết này thành kiến thức của bạn.

Câu lệnh xuất dữ liệu và ký tự điều khiển

Câu lệnh đầu tiên trong thân chương trình của C++ mà bạn cần tìm hiểu đó là lệnh xuất dữ liệu (một ký tự, một chuỗi, một giá trị số, biểu thức,…) vì đây là câu lệnh cơ bản nhưng xuất hiện hầu hết trong mọi chương trình. Vinaonline.net giới thiệu bạn cách sử dụng và một số kết hợp để bạn áp dụng trong chương trình. Chúng ta bắt đầu tìm hiểu nhé.

Cú pháp câu lệnh như sau:

cout≪“Chao ban, Toi la C++!”;

Bạn có thể tham khảo chi tiết bài viết cấu trúc chương trình C++ để tìm hiểu thư viện cũng như không gian tên (namespace) của lệnh cout.

Lệnh cout cho phép xuất dữ liệu kết hợp, nghĩa là có thể vừa xuất dòng văn bản vừa xuất một giá trị của biến (sẽ giới thiệu BIẾN và KIỂU DỮ LIỆU bài viết sau).

Ví dụ: cout≪“So ban vua nhap”≪so;

Trong ví dụ vừa nêu, lệnh cout hiển thị chuỗi “So ban vua nhap” và hiển thị biến “so” mà bạn đã nhập trong lúc thực thi chương trình.

Chú ý:

Không có cặp dấu nháy kép “ ” của biến so trong câu lệnh.

– Có thể hiển thị nhiều chuỗi hoặc nhiều biến trong câu lệnh cout, nhưng sẽ dễ gây nhầm lẫn hoặc rất khó kiểm soát khi chương trình xảy ra lỗi.

 Ký tự điều  khiển (Escape sequences)

Khi sử dụng lệnh count, thông thường nên kết hợp với các ký tự thoát hay ký tự điều khiển (escape sequences – Tôi tạm dịch nhưng khuyên bạn giữ nguyên tiếng Anh là tốt nhất nhé) để kết quả hiển thị ngay hàng thẳng lối, thể hiện tính chuyên nghiệp của người lập trình.

KT Đ. Khiển Chức năng Ví dụ
\n Xuống dòng, vị trí con trỏ đặt tại đầu dòng mới. cout≪“COMPUTER \nSCIENCE”;
COMPUTER
SCIENCE
\t Con trỏ sẽ đặt ở vị trí tab tiếp theo trên màn hình (cùng dòng). cout≪“COMPUTER \tSCIENCE”;
COMPUTER        SCIENCE
\r Viết chuỗi sau “r” chồng lên vị chuỗi cũ (nếu có, bắt đầu từ vị trí đầu dòng. cout≪“COMPUTER \rSCIENCE”;
SCIENCER
\a Phát ra tiếng “bíp” của máy tính. Không thay đổi giá trị chuỗi. cout≪“COMPUTER \aSCIENCE”;
COMPUTER SCIENCE
\b Xóa một ký tự trắng đứng trước b (tương tự phím backspace). cout≪“COMPUTER \bSCIENCE”;
COMPUTERSCIENCE
\f Thêm một ký tự đặc biệt tại vị trí của f. cout≪“COMPUTER \fSCIENCE”;
COMPUTER WSCIENCE
\\ In ra dấu “\” tại vị trí \\ cout≪“COMPUTER \\SCIENCE”;
COMPUTER \SCIENCE
\’ In ra dấu hoặc ’. cout≪“COMPUTER \’SCIENCE\’”;
COMPUTER SCIENCE
\’’ In ra dấu hoặc ”. cout≪“COMPUTER \”SCIENCE\””;
COMPUTER SCIENCE

Chú ý: 

– Cả \n và <<endl đều xuống dòng, nhưng <<endl vừa xuống dòng mà còn giải phóng (flush – làm sạch) <iostream> vì vậy khi kết thúc cout là một biến thì người lập trình hay sử dụng endl.

– Sử dụng endl giống với cout.

Xét chương trình hiển thị kết quả như sau:

Chao ban,

Toi la C++!

#include <iostream>

using namespace std;

int main()

{

cout“Chao ban, \nToi la C++!”;

return 0;

}

Dòng in đậm sẽ tương ứng với hai dòng sau:

cout“Chao ban,\n”;

cout≪“Toi la C++!”;

Hoặc tương ứng với ba dòng sau:

cout“Chao ban,”;

cout≪“\n”;

cout “Toi la C++!”;

LỜI KẾT

Nếu chuyên ngành của bạn là công nghệ thông tin hay ít nhiều bạn đã có kiến thức về lập trình thì bài viết này có thể bỏ qua, nhưng nếu bạn là người mới bắt đầu với ngôn ngữ lập trình C++ thì nó tỏ ra rất hữu ích cho bạn. Vì muốn đạt được đỉnh điểm bất cứ lĩnh vực nào thì bạn cũng phải xây dựng nền tảng từ đầu và bài viết này là một đơn vị nhỏ trong kiến thức lập trình C++ giúp bạn tìm hiểu những kiến thức sâu hơn. Vinaonline.net chúc bạn sử dụng tốt những kiến thức đã đề cập trong bài viết này.

Cấu trúc của chương trình C++

vinaonline.net

Trước khi bắt đầu tiếp cận một ngôn ngữ lập trình, bạn phải biết cấu trúc của một chương trình đơn giản nhất để giúp bạn định hướng phát triển, dù bạn lập trình phức tạp (gồm nhiều câu lệnh, nhiều chương trình con,..) thì phải bám vào cấu trúc. Nếu không tuân thủ theo cấu trúc của một chương trình thì bạn sẽ mất phương hướng và khi rất khó kiểm soát nếu bạn thực hiện những chương trình vừa hoặc lớn. Trong ngôn ngữ lập trình C++ cũng không ngoại lệ.

Hôm nay, vinaonline.net giới thiệu cấu trúc của một chương trình C++ đơn giản để bạn tham khảo:

1    #include <iostream>

2    using namespace std;

3

4    int main()

5    {

6        Variable_Declarations

7

8        Statement_1

9        Statement_2

10        …

11        Statement_Last

12

13        return 0;

14    }

Bây giờ bạn có thể xem một vài dòng đầu tiên như một cách hài hước để nói “đây là bắt đầu chương trình. Nhưng chúng tôi có thể giải thích chi tiết hơn một chút. Các dòng đầu tiên

1         #include <iostream>

Dòng này khai báo thư viện có tên iostream. Thư viện này cung cấp cho chúng ta khả năng nhập xuất dữ liệu cơ bản với chương trình.

Trong chương trình có thể khai báo nhiều thư viện hơn (của C++ hoặc do người lập trình tự tạo) tùy theo yêu cầu tính toán trong chương trình.

2    using namespace std;

Dòng 2 khai báo tên std (viết tắt của từ Standard), tên này có trong thư viện <iostream>. Vì vậy nếu không khai báo dòng 1 hoặc khai báo thư viện khác dòng này sẽ xảy ra lỗi.

Giải thích thêm:

Dòng này không khai báo vẫn được, chẳng hạn muốn hiển thị dòng “Welcome to C++!” trong chương trình C++

– Nếu khai báo using namespace std;, bạn sử dụng lệnh:

cout ≪”Welcome to C++!\n”;

Không khai báo using namespace std;, bạn sử dụng lệnh:

std cout ≪”Welcome to C++!\n”;

Nếu chương trình nhỏ (vài dòng lệnh), bạn không không quan tâm đến tốc độ viết code và các lỗi của chương trình, nhưng chương trình lớn (có nhiều thư viện) sẽ rất phiền phức nếu như bạn không khai báo không gian tên (using namespace <tên> cho mỗi thư viện).

Lời khuyên dành cho bạn: NÊN KHAI BÁO using namespace <tên>.

4     int main()

5     {

Dòng 4 khai báo int main() (khai báo hàm main() kiểu int (số nguyên)). Trong một chương trình C++ ngoài các lệnh sẽ có nhiều hàm (function) và nhiều lớp (class) nhưng phải có một hàm chính để báo cho chương trình bắt đầu thực thực các lệnh, các hàm và các lớp bên trong đó, hàm đó chính là main().

Dòng 5 { cho biết vị trí các lệnh được đặt từ dấu ngoặc mở hay dấu ngoặc trái (left | open brace) và kết thúc hàm main là dòng 14 } dấu ngoặc đóng hay dấu ngoặc phải (right | close brace) để báo hiệu kết thúc chương trình.

Dòng 13 return 0; dùng để thoát khỏi (giải phóng vùng nhớ đã cấp) hàm main. Giá trị 0 chỉ rằng chương trình đã kết thúc thành công.

Từ dòng 6 đến dòng 12 là phần khai báo biến, khai báo chương trình con, khai báo lớp,… và các câu lệnh.

Ví dụ: viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình C++ hiển thị dòng chữ “Chao ban, Toi la C++!”

#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
cout<<“Chao ban, Toi la C++”;
return 0;
}

VINAONLINE.NET CAU TRUC CHUONG TRINH C++
Vinaonline.net – Ví dụ minh họa Cấu trúc chương trình C++

Chú ý quan trọng:

Trong ngôn ngữ lập trình C++ phân biệt ký tự hoa, thường. Ví dụ: HOA, Hoa, hoa là ba từ khác nhau vì vậy bạn nên tạo thói quen (thông thường là “chữ thường”) trong lập trình.

LỜI KẾT

Một chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình C++ không khó, nhưng đòi hỏi bạn phải đi đúng hướng và mở rộng từng bước, có như thế sẽ ít tốn thời gian và công sức lập trình. Vinaonline.net chúc bạn lĩnh hội ngôn ngữ lập trình C++ tốt nhất có thể và tôi sẽ tiếp tục giới thiệu với các bạn những bài tiếp theo.